BẢN ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN

(Hiệu lực từ ngày 02/01/2025)

Bản Điều khoản và điều kiện này là một phần không thể tách rời của Giấy đề nghị đăng ký/thay đổi, bổ sung thông tin; Giấy đề nghị đăng ký/thay đổi, bổ sung thông tin, dịch vụ kiêm thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán; Giấy gửi tiền tiết kiệm; Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN

Điều 1. Giải thích từ ngữ

1. Vietbank/Ngân hàng: Là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín.

2. Khách hàng: Là tổ chức hoặc cá nhân mở tài khoản tại Vietbank.

3. FATCA: Là Đạo luật Tuân thủ thuế đối với các chủ tài khoản ở nước ngoài do Chính phủ Hoa Kỳ ban hành (Foreign Account Tax Compliance Act).

4. Công dân Hoa Kỳ: Gồm công dân Hoa Kỳ, người hiện có thẻ xanh hợp lệ hoặc là “người nước ngoài cư trú” theo quy định của pháp luật Hoa Kỳ.

5. Dấu hiệu nhận biết Hoa Kỳ bao gồm:

a. Công dân Hoa Kỳ hoặc các cá nhân được Chính phủ Hoa Kỳ cấp Thẻ thường trú nhân Hoa Kỳ (thẻ Xanh);

b. Các cá nhân có thông tin về nơi sinh và (hoặc) địa chỉ thường trú tại Hoa Kỳ;

c. Các tổ chức được thành lập và (hoặc) có địa chỉ hoạt động tại Hoa Kỳ;

d. Các tổ chức, cá nhân có số điện thoại liên hệ ở Hoa Kỳ;

e. Các tổ chức, cá nhân có lệnh thanh toán thường xuyên đến một địa chỉ hoặc tài khoản Hoa Kỳ;

f. Các tổ chức, cá nhân có địa chỉ nhận thư tại Hoa Kỳ (bao gồm có địa chỉ “gửi nhờ thư” hoặc lưu thư tại Hoa Kỳ là địa chỉ duy nhất của khách hàng);

g. Các tổ chức, cá nhân có ủy quyền cho cá nhân, tổ chức tại Hoa Kỳ;

h. Tổ chức nước ngoài có sở hữu thuộc Hoa Kỳ đáng kể (có ít nhất 01 cổ đông chính là cá nhân, thường trú nhân Hoa Kỳ sở hữu trên 10% cổ phần của tổ chức);

i. Các tổ chức, cá nhân không hợp tác trong việc thực hiện kê khai các thông tin nhận biết tài khoản Hoa Kỳ nêu trên.

6. Tài khoản thanh toán: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại Vietbank với mục đích để sử dụng các dịch vụ thanh toán do Vietbank cung ứng.

7. Chủ tài khoản thanh toán (sau đây gọi là chủ tài khoản):

a. Đối với tài khoản của cá nhân: Là cá nhân đứng tên mở tài khoản thanh toán;

b. Đối với tài khoản của tổ chức: Là tổ chức mở tài khoản thanh toán. Người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền (gọi chung là người đại diện hợp pháp) của tổ chức mở tài khoản thanh toán thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán trong phạm vi đại diện.

c. Đối với tài khoản chung: Là tổ chức, cá nhân.

8. Người được ủy quyền: Là cá nhân được chủ tài khoản ủy quyền bằng văn bản để sử dụng tài khoản tại Vietbank. Thông tin của Người được ủy quyền phải được cung cấp cho Vietbank tại văn bản ủy quyền hoặc văn bản khác theo quy định của Vietbank. Nội dung ủy quyền sử dụng tài khoản có thể được sửa đổi, bổ sung theo nhu cầu của khách hàng. Người được ủy quyền có quyền đưa ra các chỉ thị và/hoặc thực hiện các giao dịch trên tài khoản thay mặt khách hàng trong phạm vi ủy quyền.

9. Chỉ thị: Là bất kỳ yêu cầu, đề nghị được cung cấp bởi khách hàng hoặc được xem là do khách hàng cung cấp trực tiếp, gián tiếp cho Vietbank bằng văn bản hoặc hình thức khác, bao gồm cả các yêu cầu, đề nghị Vietbank nhận được từ Người được ủy quyền.

Điều 2. Các hình thức của tài khoản thanh toán và việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán

1. Các hình thức của tài khoản thanh toán bao gồm: Tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung.

2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại Vietbank.

3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản thanh toán do khách hàng là tổ chức mở tại Vietbank.

4. Tài khoản thanh toán chung là tài khoản thanh toán có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân.

5. Số dư trên tài khoản thanh toán được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn áp dụng cho tài khoản thanh toán. Mức lãi suất tiền gửi này do Vietbank ấn định và niêm yết công khai tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

Điều 3. Quy định chung về sử dụng tài khoản

1. Khách hàng đồng ý sử dụng tài khoản tại Giấy đề nghị đăng ký/thay đổi, bổ sung thông tin,dịch vụkiêm thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toánvà chỉ được sử dụng cho các mục đích hợp pháp. Vietbank có toàn quyền kiểm tra việc sử dụng bất hợp pháp hay bất hợp lệ đối với tài khoản khách hàng mà không cần thông báo đến khách hàng nhằm đảm bảo việc tuân thủ của khách hàng đối với các thỏa thuận tại Phần này và bất kỳ quy định pháp luật có liên quan.

2. Khách hàng đồng ý sử dụng tài khoản theo bất kỳ thỏa thuận hay quy định bổ sung nào của Vietbank theo thông báo của Vietbank gửi khách hàng hoặc thông báo được công bố trên website của Vietbank.

3. Các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán của khách hàng phải còn hiệu lực và thời hạn sử dụng trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Các giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán sẽ bị tạm dừng đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng.

4. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu Vietbank cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: Cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

5. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của cá nhân đó (gọi chung là người đại diện). Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.

6. Việc sử dụng tài khoản thanh toán được mở để phục vụ việc theo dõi các khoản tiền ký quỹ, đảm bảo khả năng thanh toán và các mục đích khác theo quy định pháp luật phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật có liên quan. Vietbank không được chủ động trích Nợ đối với các khoản tiền ký quỹ, số tiền trên tài khoản đảm bảo thanh toán, các khoản tiền để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp khoản tiền ký quỹ, khoản tiền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho chính Vietbank.

7. Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người cư trú, người không cư trú và tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân người nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật và của Vietbank về quản lý ngoại hối.

8. Tùy thuộc vào chính sách của Vietbank trong từng thời kỳ, Vietbank sẽ xây dựng và áp dụng các loại hạn mức giao dịch cụ thể đối với tài khoản thanh toán. Khách hàng được sử dụng tài khoản thanh toán trong phạm vi các loại hạn mức giao dịch được Vietbank quy định.

9. Vietbank được chủ động trích (ghi Nợ) tài khoản thanh toán của khách hàng theo kết luận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến gian lận, lừa đảo và những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

10. Khách hàng cá nhân chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện với:

a. Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc

b. Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc

c. Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc

d. Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;

Điều 4. Quy định về sử dụng tài khoản thanh toán chung

1. Việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại văn bản thỏa thuận (hoặc Giấy đề nghị đăng ký/thay đổi, bổ sung thông tin, dịch vụkiêm thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung) quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung của các chủ tài khoản và phải tuân theo các nguyên tắc sau:

a. Các chủ tài khoản thanh toán chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản thanh toán chung và việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chủ tài khoản. Mỗi chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung;

b. Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khoản, trừ trường hợp giữa Vietbank và các chủ tài khoản thanh toán chung có thỏa thuận khác;

c. Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác (bao gồm chủ tài khoản thanh toán chung còn lại) thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản chung còn lại;

d. Khi một trong các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung được giải quyết theo quy định của pháp luật;

2. Trường hợp các chủ tài khoản thanh toán chung có quốc tịch, tình trạng cư trú khác nhau thì tài khoản thanh toán chung chỉ được sử dụng trong phạm vi được phép của tất các chủ tài khoản thanh toán chung theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối. Các chủ tài khoản thanh toán chung phải chịu trách nhiệm liên đới đối với các chi phí và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung;

3. Các chủ tài khoản thanh toán chung đồng ý rằng Vietbank được quyền yêu cầu một trong các chủ tài khoản thanh toán chung hoặc các chủ tài khoản thanh toán chung thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung theo quy định của Vietbank.

Điều 5. Quy định về giao dịch trên tài khoản

1. Giao dịch gửi tiền

a. Người gửi tiền phải điền đầy đủ thông tin vào chứng từ giao dịch (kể cả trường hợp người gửi tiền không phải là chủ tài khoản);

b. Người gửi tiền phải xuất trình các chứng từ chứng minh tính hợp lệ, hợp pháp của giao dịch trong trường hợp quy định của pháp luật và của Vietbank về quản lý ngoại hối có yêu cầu.

2. Giao dịch trích tiền

a. Trích tiền từ tài khoản (bao gồm việc rút tiền mặt và chuyển khoản tiền từ tài khoản) theo yêu cầu của chủ tài khoản/người được chủ tài khoản ủy quyền);

b. Chủ tài khoản/người được chủ tài khoản ủy quyền phải lập chứng từ giao dịch hợp lệ theo mẫu của Vietbank/mẫu được Vietbank chấp thuận với đầy đủ các nội dung, chữ ký, mẫu dấu (nếu có) để yêu cầu trích tiền và phải xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đúng với loại giấy tờ tùy thân đã đăng ký với Vietbank khi thực hiện giao dịch;

c. Đối với tài khoản của cá nhân, nếu chứng từ trích tiền không phải là séc thanh toán thì Vietbank có quyền yêu cầu chính chủ tài khoản/người được chủ tài khoản ủy quyền phải trực tiếp thiết lập và xuất trình chứng từ để giao dịch;

d. Đối với tài khoản của tổ chức, chứng từ trích tiền có thể do chính chủ tài khoản /người được chủ tài khoản ủy quyền xuất trình hoặc do cá nhân/tổ chức khác xuất trình;

e. Trường hợp cần thiết, Vietbank có quyền yêu cầu chủ tài khoản/người được chủ tài khoản ủy quyền xác nhận nội dung chứng từ giao dịch;

f. Trường hợp rút tiền mặt từ tài khoản của tổ chức, người lĩnh tiền phải xuất trình các giấy tờ tùy thân theo quy định của Vietbank khi thực hiện giao dịch.

Điều 6. Phí dịch vụ mở và sử dụng tài khoản thanh toán

1. Phí dịch vụ mà Vietbank đã thu để mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo yêu cầu của khách hàng sẽ không được hoàn lại trong mọi trường hợp, bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp sau:

a. Khách hàng yêu cầu đóng/ngưng sử dụng tài khoản hoặc;

b. Tài khoản của khách hàng bị đóng theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c. Số tài khoản của khách hàng được chuyển đổi sang số tài khoản ngẫu nhiên theo yêu cầu chuyển đổi hệ thống và thông báo của Vietbank.

d. Phí dịch vụ chuyển tiền và các phí khác (nếu có).

2. Đơn giá phí dịch vụ và việc thu phí dịch vụ được áp dụng theo biểu phí của Vietbank tại thời điểm thu phí. Đơn giá phí dịch vụ có thể thay đổi theo quy định của Vietbank trong từng thời kỳ.

Điều 7. Quy định về ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán

Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền và quy định sau:

1. Văn bản ủy quyền được lập theo mẫu của Vietbank hoặc mẫu được Vietbank chấp thuận;

2. Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: Chủ tài khoản thanh toán gửi Vietbank văn bản ủy quyền kèm các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với pháp nhân, cá nhân là người được ủy quyền. Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền bao gồm:

a. Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng là cá nhân:

(i) Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước hoặc Căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc Giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi;

(ii) Trường hợp cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: Giấy chứng nhận căn cước;

(iii) Trường hợp cá nhân là người nước ngoài:

- Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc

- Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).

b. Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng là tổ chức:

(i) Các giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp: Quyết định thành lập, giấy phép thành lập, hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; quyết định về tổ chức lại, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động của tổ chức (nếu có); điều lệ của tổ chức;

(ii) Quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán hoặc hợp đồng thuê dịch vụ kế toán của tổ chức mở tài khoản thanh toán (nếu có);

(iii) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu của cá nhân là: Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có), người thành lập và người đại diện hợp pháp của tổ chức theo quy định tại Điểm a Khoản này.

Các tài liệu, thông tin, dữ liệu của tổ chức là người thành lập theo quy định tại Điểm này.

(iv) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định của Vietbank và quy định của pháp luật có liên quan về phòng, chống rửa tiền.

3. Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: Chủ tài khoản thanh toán gửi Vietbank văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức, kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kèm các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền. Các tài liệu, thông tin, dữ liệu thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

4. Việc thay đổi các quy định của Vietbank về ủy quyền sử dụng tài khoản được Vietbank thông báo cho khách hàng trong thời hạn hợp lý và bằng các phương thức do Vietbank quy định. Khi đó, khách hàng có nghĩa vụ điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 8. Quy định về phong tỏa tài khoản

1. Vietbank thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:

a. Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản và Vietbank hoặc có yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản);

b. Có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c. Trường hợp Vietbank có cơ sở nghi ngờ tài khoản thanh toán của khách hàng gian lận, vi phạm pháp luật;

d. Theo quy định pháp luật về phòng, chống khủng bố, phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt của Vietbank và quy định pháp luật;

e. Phong tỏa tài khoản của khách hàng tuân theo Đạo luật Thuế Hoa Kỳ (FATCA);

f. Vietbank phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền sau khi ghi có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;

g. Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung;

h. Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung;

i. Tài khoản thanh toán của Khách hàng không phát sinh giao dịch chủ động (giao dịch do Khách hàng hoặc người khác thực hiện, ngoại trừ các giao dịch Vietbank tự động thu phí/trả lãi tiền gửi) từ 12 tháng trở lên (phong tỏa chiều ghi Nợ).

2. Ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, Vietbank phải thông báo (bằng văn bản hoặc theo hình thức thông báo được quy định tại Điều 10 Phần này) cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán (trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu Vietbank không thông báo cho khách hàng về việc phong tỏa tài khoản thanh toán); số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản bị phong tỏa một phần số tiền trên tài khoản thanh toán thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường.

3. Vietbank chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán khi có một trong các điều kiện sau:

a. Theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán và Vietbank;

b. Kết thúc thời hạn phong tỏa (theo yêu cầu tại Điểm a Khoản 1 Điều này);

c. Theo quy định pháp luật về phòng, chống khủng bố, phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của Vietbank và quy định pháp luật;

d. Khi có quyết định chấm dứt phong tỏa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật;

e. Vietbank đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn về việc chuyển tiền theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này;

f. Có thông báo bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung về việc tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung đã được giải quyết;

g. Khi có yêu cầu chấm dứt phong tỏa của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa Vietbank và các chủ tài khoản thanh toán chung;

h. Khi có đề nghị bằng văn bản của Chủ tài khoản hoặc Người đại diện hợp pháp của Chủ tài khoản về việc sử dụng lại tài khoản ngưng giao dịch trên 12 tháng.

Điều 9. Quy định về đóng tài khoản

1. Vietbank có quyền đóng tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:

a. Có văn bản yêu cầu đóng tài khoản thanh toán của chủ tài khoản và chủ tài khoản đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán. Trường hợp chủ tài khoản là người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc đóng tài khoản được thực hiện theo yêu cầu của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản;

b. Chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết;

c. Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật như chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản doanh nghiệp;

d. Chủ tài khoản vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật như:

(i) Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán; lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán;

(ii) Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: Sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.

e. Chủ tài khoản vi phạm cam kết hoặc các thỏa thuận tại Phần này với Vietbank;

f. Theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản và Vietbank;

g. Tài khoản thanh toán của khách hàng có số dư bằng 0 (không) và không phát sinh giao dịch chủ động (giao dịch do Khách hàng hoặc người khác thực hiện, ngoại trừ các giao dịch Vietbank tự động thu phí/trả lãi tiền gửi) trong vòng 06 tháng (kể từ thời điểm tài khoản thanh toán có số dư bằng 0);

h. Vietbank phát hiện chủ tài khoản sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng tài khoản thanh toán cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hoạt động bất hợp pháp khác;

i. Đóng tài khoản của khách hàng tuân theo Đạo luật Thuế Hoa Kỳ (FATCA);

j. Sau 30 ngày kể từ ngày Vietbank gửi thông báo, nếu khách hàng có tài khoản thanh toán mở qua phương thức điện tử với hồ sơ không hợp lệ và không có số dư trong tài khoản nhưng khách hàng không thực hiện định danh tại quầy, Vietbank sẽ thực hiện đóng tài khoản của khách hàng. Thời gian đóng tài khoản có thể thay đổi trong từng thời kỳ của Vietbank;

k. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Vietbank không chấp nhận yêu cầu đóng tài khoản khi tài khoản của khách hàng đang bị phong tỏa theo quy định tại Điều 8 Phần này hoặc khách hàng chưa hoàn thành các nghĩa vụ nợ với Vietbank.

3. Việc thu phí đóng tài khoản được thực hiện theo quy định của Vietbank trong từng thời kỳ.

4. Sau khi đóng tài khoản thanh toán, Vietbank có trách nhiệm thông báo cho chủ tài khoản, người đại diện hoặc người thừa kế hợp pháp biết trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết.

5. Số dư còn lại sau khi đóng tài khoản thanh toán được xử lý như sau:

a. Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc được thực hiện theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và Vietbank; trường hợp chủ tài khoản là người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, việc chi trả thực hiện theo yêu cầu người đại diện theo pháp luật, người giám hộ phù hợp với quy định pháp luật dân sự; hoặc chi trả cho người thừa kế, đại diện thừa kế hợp pháp trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;

b. Chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c. Xử lý theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán với Vietbank và theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp chủ tài khoản thanh toán, người đại diện hoặc người thừa kế hợp pháp đã được thông báo nhưng không đến nhận, Vietbank sẽ chuyển số dư trên tài khoản sang một tài khoản giữ hộ chờ thanh toán và không tiếp tục trả lãi. Vietbank sẽ chi trả số dư trên khi Khách hàng/Người thụ hưởng hợp pháp đến Vietbank thực hiện thủ tục thanh toán theo quy định.

d. Xử lý theo quy định của Vietbank trong trường hợp theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 9 nêu trên;

6. Sau khi đóng tài khoản thanh toán, khách hàng có nhu cầu sử dụng tài khoản thanh toán phải thực hiện thủ tục mở tài khoản thanh toán.

Điều 10. Hình thức thông báo giữa Vietbank và Khách hàng liên quan đến tài khoản thanh toán

Số dư, các giao dịch phát sinh trên tài khoản thanh toán; việc tài khoản thanh toán bị phong tỏa, bị đóng; thời điểm hết hạn hiệu lực, hạn sử dụng của giấy tờ tùy thân trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán và các thông tin cần thiết khác trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán được Vietbank thông báo cho Chủ tài khoản bằng một trong các hình thức: Gửi thư (hoặc thư điện tử) trực tiếp đến địa chỉ Chủ tài khoản (theo thông tin cung cấp cho Vietbank) hoặc qua tin nhắn điện thoại (SMS và/hoặc OTT) hoặc công bố trên website Vietbank hoặc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc niêm yết tại các điểm giao dịch của Vietbank hoặc bất cứ phương thức nào khác do Vietbank quyết định.

Điều 11. Xử lý tra soát, khiếu nại trong sử dụng tài khoản thanh toán

1. Hình thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại của Khách hàng:

a. Vietbank thực hiện tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại của Khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán bằng ba hình thức sau: (i) qua tổng đài điện thoại (có ghi âm, hoạt động 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần); (ii) qua các điểm giao dịch của Vietbank; (iii) qua trang thông tin điện tử của Vietbank (website: www.vietbank.com.vn).

b. Vietbank tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại của Khách hàng thông qua Giấy đề nghị tra soát, khiếu nại (theo mẫu của Vietbank). Trong trường hợp tiếp nhận thông tin qua tổng đài điện thoại, Khách hàng phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của Vietbank để Vietbank xác thực khách hàng. Trường hợp khách hàng có nhu cầu ủy quyền cho người khác đề nghị tra soát, khiếu nại thì phải thực hiện theo quy định pháp luật và quy định của Vietbank về ủy quyền;

c. Thời hạn Khách hàng được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại: 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch đề nghị tra soát, khiếu nại.

d. Vietbank sẽ thực hiện ngay các biện pháp để tạm dừng cung ứng dịch vụ liên quan đến tài khoản thanh toán sau khi tiếp nhận đề nghị của khách hàng do nghi ngờ tài khoản bị gian lận hoặc phát sinh tổn thất và chịu trách nhiệm với toàn bộ tổn thất tài chính của khách hàng phát sinh sau thời điểm khách hàng đề nghị tạm dừng cung ứng dịch vụ.

2. Thời hạn Vietbank xử lý tra soát, khiếu nại:

a. Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại lần đầu của khách hàng theo một trong các hình thức tiếp nhận quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, Viebank có trách nhiệm trả lời hoặc xử lý kịp thời đề nghị tra soát, khiếu nại của khách hàng;

b. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả xử lý tra soát, khiếu nại cho Khách hàng, Vietbank thực hiện bồi hoàn tổn thất cho Khách hàng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật hiện hành đối với những tổn thất phát sinh không do lỗi của khách hàng và/hoặc không thuộc các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận về điều khoản và điều kiện mở và sử dụng tài khoản thanh toán;

3. Trong trường hợp hết thời hạn xử lý tra soát, khiếu nại được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này mà vẫn chưa xác định được nguyên nhân hay lỗi thuộc bên nào thì trong vòng 15 ngày làm việc tiếp theo, Vietbank thỏa thuận với Khách hàng về phương án xử lý tra soát, khiếu nại.

4. Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm, Vietbank thực hiện tố giác, báo tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn); đồng thời, thông báo bằng văn bản cho Khách hàng về tình trạng xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo kết quả giải quyết không có yếu tố tội phạm, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Vietbank thỏa thuận với Khách hàng về phương án xử lý kết quả tra soát, khiếu nại.

5. Trường hợp Vietbank và các bên liên quan không thỏa thuận được và/hoặc không đồng ý với quá trình đề nghị tra soát, khiếu nại thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp khách hàng có nhu cầu tra cứu trực tuyến thông tin, tiến độ và kết quả xử lý tra soát, xử lý khiếu nại, Khách hàng có thể chủ động thực hiện tra cứu trên website của Vietbank.

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán

1. Quyền của chủ tài khoản thanh toán:

a. Được hưởng lãi trên số dư trên tài khoản thanh toán theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của Vietbank được công bố công khai trên website của Vietbank trong từng thời kỳ.

b. Sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán của mình để thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ;

c. Lựa chọn và thỏa thuận việc sử dụng các phương tiện thanh toán, dịch vụ và tiện ích thanh toán tại Vietbank;

d. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định Vietbank và quy định pháp luật;

e. Yêu cầu Vietbank thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ và được cung cấp thông tin về việc thực hiện các dịch vụ thanh toán, thông tin về các giao dịch phát sinh và số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với Vietbank;

f. Được yêu cầu Vietbank phong tỏa, chấm dứt phong tỏa, đóng tài khoản thanh toán đã mở; được gửi thông báo cho Vietbank về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung;

g. Được yêu cầu Vietbank hướng dẫn quản lý, sử dụng tài khoản thanh toán an toàn và giải đáp, xử lý các thắc mắc, khiếu nại trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo thỏa thuận với Vietbank;

h. Được đề nghị tra soát/khiếu nại và yêu cầu Vietbank bồi thường thiệt hại (nếu có) khi: Vietbank thực hiện giao dịch thanh toán chậm so với thỏa thuận, không thực hiện giao dịch thanh toán hoặc thực hiện giao dịch thanh toán không khớp đúng với lệnh thanh toán, thu phí dịch vụ thanh toán không đúng loại phí hoặc mức phí mà Vietbank đã công bố và vi phạm khác trong thỏa thuận;

i. Được yêu cầu Vietbank hướng dẫn quản lý, sử dụng tài khoản thanh toán an toàn và giải đáp, xử lý các thắc mắc, khiếu nại trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo thỏa thuận với Vietbank;

j. Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với Vietbank không trái với quy định của pháp luật hiện hành.

2. Nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán:

a. Đảm bảo có đủ tiền (số dư Có) trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với Vietbank thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản;

b. Chấp hành các quy định về mở, sử dụng, ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định của Vietbank trong từng thời kỳ và theo thỏa thuận với Vietbank;

c. Tự bảo vệ các bí mật thông tin tài khoản, giao dịch của cá nhân, tổ chức để đảm bảo an toàn, bảo mật trong giao dịch thanh toán; kịp thời thông báo cho Vietbank khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản thanh toán và trong các giao dịch thanh toán của mình hoặc nghi ngờ tài khoản, thông tin giao dịch của mình bị lợi dụng;

d. Hoàn trả hoặc phối hợp với Vietbank hoàn trả đầy đủ số tiền thụ hưởng do Vietbank chuyển thừa, chuyển nhầm (bao gồm cả lỗi tác nghiệp, sự cố hệ thống của Vietbank); các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình;

e. Cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời, chính xác cho Vietbank các thông tin trong hồ sơ tài khoản thanh toán, các thông tin bổ sung theo yêu cầu của Vietbank theo thỏa thuận; các thông tin, chứng từ thanh toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, chứng từ này. Chịu trách nhiệm về những rủi ro phát sinh trong trường hợp cung cấp, cập nhật thông tin không đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp thời và những thiệt hại sai sót do mình gây ra;

f. Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của Vietbank;

g. Thông báo cho Vietbank trước 01 (một) ngày làm việc nếu khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng; trước 03 (ba) ngày làm việc nếu khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt từ 500 triệu đồng đến 02 tỷ đồng; trước 05 (năm) ngày làm việc nếu khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt trên 02 tỷ đồng tính đến ngày khách hàng dự định rút tiền.

h. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình;

i. Không được mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán; lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán;

j. Không thực hiện những hành vi bị cấm về mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định của Vietbank và quy định pháp luật liên quan;

k. Không được sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định pháp luật; làm giả phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả;

l. Đồng ý ủy quyền cho Vietbank được tự động trích nợ tài khoản của Khách hàng để:

- Thanh toán các khoản phí liên quan đến quản lý tài khoản, phí giao dịch tài khoản, phí ngân hàng điện tử và các khoản phí khác theo quy định của Vietbank từng thời kỳ;

- Thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của khách hàng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Bù trừ các nghĩa vụ khác của khách hàng tại Vietbank và xử lý các trường hợp khác theo thỏa thuận giữa Khách hàng và Vietbank.

m. Đồng ý sẽ thực hiện mọi hành động cần thiết để đảm bảo Người được ủy quyền, tại mọi thời điểm, là những người được chỉ định hoặc ủy quyền hợp pháp, hợp lệ để đưa ra mọi chỉ thị và các chỉ thị này là hợp lệ và đúng thẩm quyền, có giá trị ràng buộc khách hàng trong việc sử dụng tài khoản và thực hiện bất kỳ giao dịch nào với Vietbank.

n. Liên hệ với Vietbank để cập nhật thông tin nếu sau khi mở tài khoản tại Vietbank, khách hàng trở thành công dân Hoa Kỳ. Nếu Vietbank phát hiện ra một hoặc nhiều dấu hiệu nhận biết Hoa Kỳ liên quan đến khách hàng thì khách hàng phải cung cấp thông tin bổ sung (theo mẫu biểu của Vietbank), phải hoàn tất và gửi cho Vietbank các tài liệu liên quan đến các khoản thuế của Hoa Kỳ theo quy định hoặc tài liệu miễn trừ thuế mà khách hàng được hưởng hoặc cung cấp thông tin, bằng chứng để chứng minh khách hàng không phải là đối tượng nộp thuế Hoa Kỳ dù có dấu hiệu nhận biết Hoa Kỳ.

o. Cung cấp thông tin chính xác về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán cho các bên có quyền, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật về giải ngân vốn cho vay của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

p. Cung cấp các thông tin về bên ủy thác, người thụ hưởng, các bên liên quan (nếu có), cá nhân có quyền kiểm soát cuối cùng đối với ủy thác và văn bản ủy thác cho Vietbank trong quá trình thiết lập và duy trì quan hệ khách hàng với tổ chức, cá nhân này liên quan đến tài sản được ủy thác;

q. Tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong thanh toán theo quy định và hướng dẫn của Vietbank;

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Vietbank

1. Quyền của Vietbank:

a. Vietbank được chủ động trích (ghi Nợ) tài khoản thanh toán của khách hàng trong trường hợp sau:

- Để thu các khoản nợ đến hạn, quá hạn, tiền lãi và các chi phí phát sinh trong quá trình quản lý tài khoản và cung ứng các dịch vụ thanh toán theo thỏa thuận trước bằng văn bản với khách hàng phù hợp quy định của pháp luật; việc trích Nợ tài khoản thanh toán phải thông báo cho khách hàng biết;

- Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thi hành quyết định về xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành án, quyết định thu thuế hoặc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật và thông báo cho khách hàng biết;

- Theo kết luận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến gian lận, lừa đảo;

- Để điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật và thông báo cho khách hàng biết;

- Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào tài khoản của khách hàng hoặc theo yêu cầu hủy lệnh chuyển Có của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền phát hiện thấy có sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền đã lập; việc trích Nợ tài khoản thanh toán phải thông báo cho khách hàng biết;

- Theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với Vietbank để chi trả các khoản thanh toán thường xuyên, định kỳ.

b. Vietbank được miễn trừ trách nhiệm trong các trường hợp bất khả kháng như hệ thống xử lý, hệ thống truyền tin bị lỗi hoặc vì bất cứ lý do nào ngoài khả năng kiểm soát của Vietbank khiến cho tài khoản của khách hàng không thực hiện được giao dịch hoặc trường hợp tài khoản bị lợi dụng do bị mất, bị đánh cắp hoặc các trường hợp khác do lỗi của khách hàng.

c. Từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản trong trường hợp sau:

- Lệnh thanh toán không hợp pháp, hợp lệ;

- Chủ tài khoản không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán và/hoặc yếu tố trên lệnh thanh toán không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán và/hoặc lệnh thanh toán không phù hợp với các thỏa thuận giữa chủ tài khoản với Vietbank;

- Tài khoản thanh toán không có đủ số dư hoặc vượt hạn mức thấu chi để thực hiện lệnh thanh toán;

- Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh toán nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền; phòng, chống khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

- Khách hàng thuộc danh sách có nghi ngờ/danh sách đen/danh sách cảnh báo liên quan đến giao dịch gian lận, lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, vi phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Tài khoản thanh toán đang bị phong tỏa toàn bộ hoặc tài khoản thanh toán đang bị đóng, tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần mà phần không bị phong tỏa không có đủ số dư (trừ trường hợp được thấu chi) hoặc vượt hạn mức thấu chi để thực hiện các lệnh thanh toán.

- Khi Vietbank có cơ sở pháp lý để xác định chủ tài khoản vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định của Pháp luật.

- Chủ tài khoản thanh toán từ chối cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ về nhận biết khách hàng theo yêu cầu của Vietbank hoặc khi có nghi ngờ về tính trung thực của thông tin và mục đích giao dịch đối với các giao dịch đặc biệt phải giám sát theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền;

- Các trường hợp khác theo thỏa thuận trước với khách hàng tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán bao gồm: Trường hợp tài khoản thanh toán có dấu hiệu liên quan đến lừa đảo gian lận, phục vụ cho mục đích bất hợp pháp theo các tiêu chí của Vietbank ban hành trong từng thời kỳ;

d. Từ chối yêu cầu phong tỏa, đóng tài khoản thanh toán của chủ tài khoản khi chủ tài khoản chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa thanh toán xong các khoản nợ phải trả cho Vietbank;

e. Quy định về số dư tối thiểu, phạm vi sử dụng, cách thức sử dụng, hạn mức giao dịch trên tài khoản thanh toán và thông báo công khai, hướng dẫn cụ thể để khách hàng biết;

f. Quy định các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán phù hợp các quy định của pháp luật;

g. Vietbank có quyền thu thập, báo cáo, cung cấp thông tin chi tiết về khách hàng, tài khoản, giao dịch, chứng từ/tài liệu giao dịch của khách hàng theo quy định của pháp luật và FATCA;

h. Khi khách hàng là công dân Hoa Kỳ hoặc sau khi mở tài khoản tại Vietbank khách hàng trở thành công dân Hoa Kỳ hoặc nếu Vietbank phát hiện ra một hoặc nhiều dấu hiệu nhận biết Hoa Kỳ liên quan đến các tài khoản của khách hàng dẫn đến việc các tài khoản của khách hàng được xem như các tài khoản của công dân Hoa Kỳ thì Vietbank có thể khấu trừ bất cứ khoản thu nào của khách hàng theo quy định của FATCA. Vietbank sẽ thông báo cho khách hàng khi khoản thu của khách hàng bị khấu trừ theo quy định của FATCA và Vietbank sẽ không hoàn trả lại bất cứ số tiền nào bị khấu trừ theo quy định của FATCA. Vietbank sẽ chuyển khoản thu này cho cơ quan có thẩm quyền;

i. Từ chối việc mở tài khoản thanh toán theo danh sách khách hàng lập sẵn. Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân, Vietbank phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản (hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản);

j. Đối với các tài khoản thanh toán Vietbank có nghi ngờ nguồn tiền chuyển vào không hợp pháp, Vietbank được quyền yêu cầu khách hàng ra quầy giao dịch để xác minh lại thông tin khách hàng, dừng cung cấp dịch vụ trên Mobile banking hoặc yêu cầu xác thực giao dịch thanh toán kênh điện tử bằng yếu tố sinh trắc học hoặc sử dụng chữ ký số, dừng giao dịch nếu có đủ căn cứ xác đáng;

k. Được quyền chuyển trạng thái ngưng giao dịch (không cho phép ghi nợ, ghi có trên tài khoản) đối với tài khoản thanh toán trực tuyến có hồ sơ không hợp lệ theo quy định của Vietbank. Đồng thời, Vietbank sẽ gửi thông báo và yêu cầu khách hàng thực hiện định danh tại quầy để tiếp tục sử dụng tài khoản. Phương thức thông báo: Vietbank gửi thông báo đến khách hàng qua email, tin nhắn điện thoại (SMS và/hoặc OTT) hoặc các kênh thông báo khác do Vietbank quy định trong từng thời kỳ.

l. Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với Vietbank không trái với quy định của pháp luật hiện hành.

2. Nghĩa vụ của Vietbank:

a. Thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản kịp thời, an toàn, chính xác theo thỏa thuận với chủ tài khoản sau khi đã kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh thanh toán;

b. Thông báo lý do từ chối cho chủ tài khoản thanh toán trong trường hợp từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán;

c. Lưu giữ và cập nhật đầy đủ các mẫu chữ ký, mẫu dấu (nếu có) của khách hàng đã đăng ký để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán;

d. Ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng kịp thời các lệnh thanh toán chuyển tiền đến, nộp tiền mặt vào tài khoản; điều chỉnh kịp thời nhầm lẫn, sai sót của giao dịch thanh toán trong trường hợp thực hiện không đúng yêu cầu theo lệnh của chủ tài khoản thanh toán; hoàn trả kịp thời các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Nợ đối với tài khoản thanh toán của khách hàng; phối hợp hoàn trả các khoản tiền đã được xác định chuyển nhầm, chuyển thừa vào tài khoản thanh toán của khách hàng theo đề nghị của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền đã lập;

e. Thông tin đầy đủ, kịp thời cho chủ tài khoản thanh toán thông tin về số dư, các giao dịch, chứng từ của các giao dịch phát sinh trên tài khoản thanh toán và việc phong tỏa tài khoản thanh toán bằng văn bản hoặc theo các hình thức đã quy định tại thỏa thuận mở, sử dụng tài khoản thanh toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin mà mình cung cấp;

f. Cập nhật thông tin khách hàng định kỳ hoặc khi khách hàng thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán và kịp thời cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng khi xác định khách hàng có mức độ rủi ro cao theo tiêu chí do Vietbank ban hành. Bảo quản, lưu trữ hồ sơ mở tài khoản thanh toán và các chứng từ giao dịch qua tài khoản theo đúng quy định của pháp luật;

g. Đảm bảo bí mật các thông tin, dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến tài khoản thanh toán và giao dịch trên tài khoản thanh toán của chủ tài khoản theo quy định của pháp luật;

h. Áp dụng các biện pháp, giải pháp đảm bảo kiểm tra, đối chiếu khớp đúng thông tin xác minh khách hàng trong quá trình thực hiện giao dịch thanh toán;

i. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh trong trường hợp sau:

(i) Thiệt hại do sai sót hoặc do lỗi của Vietbank bao gồm việc không tuân thủ đúng quy định pháp luật về an toàn, bảo mật trong cung cấp dịch vụ;

(ii) Thiệt hại do Vietbank không thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về xử lý các trường hợp liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật;

(iii) Thiệt hại do Vietbank không áp dụng biện pháp xử lý theo quy định nội bộ về quản lý rủi ro trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán khi nhận được văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc khách hàng, tài khoản thanh toán của khách hàng liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật;

j. Tuân thủ quy định pháp luật phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố; không thực hiện những hành vi bị cấm về mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật;

k. Tuân thủ quy định pháp luật về giao dịch điện tử; về đảm bảo an toàn, bảo mật, quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Ban hành các cơ chế quản lý rủi ro: Nhận diện các rủi ro, phân nhóm các loại rủi ro xảy ra đối với từng loại hình dịch vụ cung ứng, bảo mật và bảo đảm tính toàn vẹn, chính xác của thông tin dữ liệu liên quan đến các giao dịch, có biện pháp đánh giá, kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và tuân thủ theo các quy định của pháp luật;

l. Hướng dẫn chủ tài khoản sử dụng tài khoản thanh toán an toàn, cảnh báo, thông báo công khai để khách hàng nhận biết và phòng tránh những rủi ro khi sử dụng dịch vụ thanh toán; hướng dẫn chủ tài khoản thanh toán về nghĩa vụ tự bảo mật thông tin tài khoản, các yếu tố định danh khác và các phương tiện điện tử dùng trong thanh toán, tránh bị lợi dụng, lừa đảo, gian lận; giải thích cho khách hàng về hành vi bị cấm trong mở, sử dụng tài khoản thanh toán và giải đáp hoặc xử lý kịp thời các thắc mắc, khiếu nại trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo Quy định này và theo thỏa thuận giữa chủ tài khoản và Vietbank;

m. Bảo mật các thông tin về tài khoản của khách hàng, không cung cấp thông tin của khách hàng cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của khách hàng, trừ các trường hợp theo quy định pháp luật và/hoặc đã được quy định cụ thể tại Phần này.


PHẦN 2 : MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

Điều 1. Giải thích từ ngữ:

1. Tiền gửi tiết kiệm là: Khoản tiền được người gửi tiền gửi tại Vietbank theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với Vietbank.

2. Tiền gửi tiết kiệm chung là tiền gửi tiết kiệm của từ hai người gửi tiền trở lên.

3. Thẻ tiết kiệm hoặc Sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm): Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại Vietbank, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại các địa điểm giao dịch của Vietbank.

4. Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm: Là người đứng tên trên Thẻ tiết kiệm.

5. Người gửi tiền: Là người thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. Người gửi tiền có thể là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm chung, hoặc người đại diện theo pháp luật/người giám hộ của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm.

6. Giao dịch tiền gửi tiết kiệm: Bao gồm giao dịch nhận, gửi tiền gửi tiết kiệm; chi trả, rút tiền gửi tiết kiệm, sử dụng tiền gửi tiết kiệm làm tài sản bảo đảm và chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu vào bất kỳ ngày làm việc nào của Vietbank.

7. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là tiền gửi trong đó người gửi tiền thỏa thuận với Vietbank về kỳ hạn gửi nhất định.

8. Kỳ hạn gửi tiền: Là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào Vietbank đến ngày Vietbank cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm.

9. Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền là Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi.

10. Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật, người giám hộ (sau đây gọi chung là người đại diện theo pháp luật):

a. Trường hợp người đại diện theo pháp luật là cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực.

b. Trường hợp người đại diện theo pháp luật là pháp nhân: Quyết định thành lập hoặc Giấy phép hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp của pháp nhân thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm.

Điều 2. Khách hàng gửi tiền tiết kiệm

1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.

4. Công dân Việt Nam được gửi tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam; Công dân Việt Nam là người cư trú được gửi tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ.

Điều 3. Thủ tục gửi tiền tiết kiệm

1. Người gửi tiền phải trực tiếp đến địa điểm giao dịch của Vietbank để thực hiện giao dịch gửi tiết kiệm; trường hợp gửi tiết kiệm chung, tất cả người gửi tiền phải trực tiếp đến Vietbank để thực hiện giao dịch; trường hợp gửi tiền thông qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật phải trực tiếp đến Vietbank để thực hiện giao dịch.

2. Khi gửi tiền, người gửi tiền (tất cả người gửi tiền trong trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm chung) phải xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình theo quy định. Trường hợp gửi tiền thông qua người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật phải xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của mình và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền.

3. Người gửi tiền phải đăng ký thông tin, chữ ký mẫu tại Vietbank và thực hiện các thủ khác theo quy định của Vietbank và theo từng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của Vietbank từng thời kỳ

4. Trường hợp gửi tiền thông qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật phải đăng ký thông tin, chữ ký, mẫu dấu (nếu có) tại Vietbank.

Điều 4. Thủ tục chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của Vietbank

Người gửi tiền thực hiện các thủ tục sau:

1. Xuất trình bản chính Thẻ tiết kiệm;

2. Xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền, của tất cả người gửi tiền (đối với tiền gửi tiết kiệm chung); Trường hợp chi trả tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền.

3. Thực hiện các thủ tục theo hướng dẫn của Vietbank, được quy định cụ thể theo từng loại sản phẩm tiền gửi tiết kiệm.

4. Trường hợp khách hàng rút tiền gửi tiết kiệm theo ủy quyền, khách hàng là người nhận chuyển nhượng, người thừa kế tiền gửi tiết kiệm đến rút tiền gửi tiết kiệm tại Vietbank hoặc các trường hợp khác mà người rút tiền gửi không phải người gửi tiền thì phải xuất trình thêm các giấy tờ theo quy định của Vietbank.

5. Đối với tiền gửi tiết kiệm chung: Thực hiện theo quy định tại Điều này và các Điều 5, Điều 6, mỗi chủ tài khoản chung chỉ có quyền rút tiền trên phần sở hữu của mình nêu tại văn bản thỏa thuận về sử dụng tài khoản chung. Trong trường hợp các chủ tài khoản chung không nêu rõ phần sở hữu của từng chủ tài khoản thì được hiểu là sở hữu ngang nhau.

Điều 5. Quy định về nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử

Việc nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo hướng dẫn của Vietbank được quy định trong từng thời kỳ phù hợp với Thông tư 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 quy định về tiền gửi tiết kiệm và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Điều 6. Rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm

1. Đối với các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm chỉ cho phép rút trước hạn toàn bộ phần tiền gửi: khách hàng được hưởng lãi suất bằng mức lãi suất không kỳ hạn thấp nhất của Vietbank theo từng đối tượng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi.

2. Đối với các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm cho phép rút một phần tiền gửi:

a. Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, khách hàng được hưởng lãi suất bằng mức lãi suất không kỳ hạn thấp nhất của Vietbank theo từng đối tượng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi;

b. Đối với phần tiền gửi còn lại, áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần.

Điều 7. Các biện pháp tra cứu tiền gửi tiết kiệm

Người gửi tiền có thể tra cứu khoản tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền qua các kênh:

v Internet banking/ Mobile banking;

v Tổng đài Dịch vụ khách hàng 24/7;

v Tại các địa điểm giao dịch của Vietbank.

Điều 8. Xử lý đối với trường hợp nhàu nát, rách, mất Thẻ tiết kiệm

1. Thẻ tiết kiệm nhàu nát, rách

a. Thẻ tiết kiệm nhàu nát, rách nhận dạng được là Thẻ tiết kiệm phải thể hiện đầy đủ những thông tin sau: Số thẻ tiết kiệm (số seri), số tài khoản, họ tên và số giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền, mẫu dấu và chữ ký của người có thẩm quyền của chi nhánh/phòng giao dịch nơi phát hành Thẻ tiết kiệm;

b. Thẻ tiết kiệm nhàu nát, rách không nhận dạng được: là Thẻ tiết kiệm thiếu một trong các yếu tố đã nêu tại điểm a khoản này. Người gửi tiền chỉ được rút tiền gốc, lãi hoặc được cấp Thẻ tiết kiệm mới (nếu có) sau 03 ngày làm việc kể từ ngày người gửi tiền lập Giấy báo về việc Thẻ tiết kiệm nhàu nát, rách. Khi rút tiền gốc, lãi người gửi tiền xuất trình giấy tờ xác minh thông tin theo quy định và Giấy báo đã có xác nhận của Vietbank;

c. Vietbank sẽ thu phí cấp Thẻ tiết kiệm mới (nếu có) theo quy định biểu phí dịch vụ của Vietbank ban hành từng thời kỳ.

2. Thẻ tiết kiệm bị mất

a. Người gửi tiền phải trực tiếp đến Vietbank để lập Giấy báo về việc mất Thẻ tiết kiệm hoặc thông báo qua điện thoại về việc mất Thẻ tiết kiệm;

b. Trường hợp người gửi tiền thông báo qua điện thoại thì trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm thông báo mất Thẻ tiết kiệm, người gửi tiền phải trực tiếp đến Vietbank lập Giấy báo về việc mất Thẻ tiết kiệm, sau thời gian trên người gửi tiền không trực tiếp đến Vietbank để lập Giấy báo thì thông báo mất Thẻ tiết kiệm không còn hiệu lực;

c. Vietbank sẽ phong tỏa tạm thời tài khoản Thẻ tiết kiệm ngay sau khi Vietbank tiếp nhận thông báo mất từ người gửi tiền (trường hợp khách hàng chỉ thông báo mất qua điện thoại mà không lập Giấy báo, Vietbank chỉ phong tỏa tài khoản Thẻ tiết kiệm trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận thông báo mất);

d. Người gửi tiền chỉ được rút tiền gốc, lãi hoặc được cấp Thẻ tiết kiệm mới (nếu có) sau 03 ngày làm việc kể từ ngày người gửi tiền lập Giấy báo. Khi rút tiền gốc, lãi người gửi tiền xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin theo quy định và Giấy báo đã có xác nhận của Vietbank;

e. Nếu người gửi tiền tìm thấy Thẻ tiết kiệm đã báo mất thì Vietbank sẽ thu hồi Thẻ tiết kiệm báo mất và tiêu hủy theo quy định về quản lý ấn chỉ;

f. Vietbank sẽ thu phí xử lý báo mất Thẻ tiết kiệm và phí cấp Thẻ tiết kiệm mới (nếu có) theo quy định biểu phí dịch vụ của Vietbank ban hành từng thời kỳ.

Điều 9. Quyền của khách hàng

1. Được thanh toán đầy đủ tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm theo thỏa thuận với Vietbank.

2. Người gửi tiền được chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm, được ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch rút tiền gửi tiết kiệm theo quy định của Vietbank và quy định của pháp luật.

3. Người gửi tiền được cầm cố Thẻ tiết kiệm để làm tài sản bảo đảm tại Vietbank và các tổ chức tín dụng khác nếu được tổ chức tín dụng đó chấp nhận.

4. Khách hàng là người đại diện theo pháp luật được quyền thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm theo quy định của Vietbank theo từng thời kỳ và quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 10. Trách nhiệm của khách hàng

1. Thực hiện cung cấp các giấy tờ, chứng từ theo yêu cầu của Vietbank khi thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.

2. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của số tiền gửi tại Vietbank.

3. Thông báo kịp thời các trường hợp nhàu nát, rách hoặc mất Thẻ tiết kiệm cho Vietbank khi phát hiện để tránh bị lợi dụng làm tổn thất tài sản.

4. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do không thông báo kịp thời các trường hợp Thẻ tiết kiệm bị nhàu nát, rách hoặc mất Thẻ tiết kiệm với Vietbank.

5. Nếu khách hàng có dấu hiệu/hành vi gian lận, giả mạo trong việc cung cấp giấy tờ tùy thân, cung cấp thông tin cho Vietbank hoặc Vietbank nghi ngờ giao dịch có dấu hiệu gian lận, giả mạo thì Vietbank có quyền từ chối cung cấp dịch vụ hoặc chấm dứt việc sử dụng dịch vụ tại bất kỳ thời điểm nào mà không cần sự đồng ý của khách hàng và không cần thông báo cho khách hàng; đồng thời khách hàng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh do hành vi gian lận/giả mạo giấy tờ, thông tin.

Điều 11. Quyền của Vietbank

1. Được quyền từ chối việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm nếu người gửi tiền không thực hiện đúng quy định của Vietbank và/hoặc các thỏa thuận đã cam kết với Vietbank.

2. Được quyền từ chối việc chi trả tiền gửi tiết kiệm đối với tiền gửi tiết kiệm đã bị lợi dụng nhưng không phải do lỗi của Vietbank.

3. Không thực hiện thủ tục tất toán tài khoản tiền gửi tiết kiệm khi tiền gửi tiết kiệm của khách hàng đang có tranh chấp hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

4. Được quyền cung cấp thông tin về tiền gửi tiết kiệm của khách hàng theo quy định pháp luật.

Điều 12. Trách nhiệm của Vietbank

1. Thực hiện giao dịch khi nhận yêu cầu từ khách hàng phù hợp với quy định Vietbank, quy định pháp luật.

2. Giữ bí mật và bảo đảm an toàn số dư tiền gửi tiết kiệm của khách hàng theo quy định của pháp luật.

3. Thanh toán tiền gốc, lãi tiền gửi tiết kiệm đúng hạn và đầy đủ.

4. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng đối với tiền gửi tiết kiệm phát sinh do lỗi của Vietbank.

Điều 13. Điều khoản chung

1. Vietbank có quyền sửa đổi bất kỳ điều khoản, điều kiện nào tại Phần này tùy từng thời điểm mà Vietbank cho là phù hợp theo quyền quyết định của Vietbank. Các phiên bản sửa đổi, bổ sung sẽ được công bố tại các địa điểm giao dịch của Vietbank và trang thông tin điện tử của Vietbank (website: www.vietbank.com.vn). Việc khách hàng tiếp tục duy trì tiền gửi tiết kiệm sau ngày mà các sửa đổi của điều khoản, điều kiện tại Phần này có hiệu lực sẽ được xem là sự chấp thuận và đồng ý chịu ràng buộc của khách hàng đối với các sửa đổi đó.

2. Khi Khách hàng hoàn tất việc mở tiền gửi tiết kiệm, Khách hàng đã đồng ý với các điều khoản, điều kiện tại Phần này; các điều khoản, điều kiện này là một phần không tách rời của Giấy gửi tiền tiết kiệm giữa Khách hàng và Vietbank, có hiệu lực kể từ ngày mở tiền gửi tiết kiệm cho đến ngày khách hàng tất toán tiền gửi tiết kiệm phù hợp với các quy định của điều khoản, điều kiện này và/hoặc các quy định của Vietbank.


PHẦN 3: MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN

Điều 1. Giải thích từ ngữ

1. Khách hàng: Là cá nhân và tổ chức thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi có kỳ hạn.

2. Tiền gửi có kỳ hạn (TGCKH): Là khoản tiền của khách hàng gửi tại Vietbank trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận giữa khách hàng và Vietbank với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho khách hàng.

3. Tiền gửi chung có kỳ hạn: Là tiền gửi có kỳ hạn của từ hai khách hàng trở lên

4. Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn: Là văn bản thỏa thuận gửi tiền được ký kết giữa Vietbank và khách hàng

5. Giấy tờ xác minh thông tin:

a. Đối với cá nhân là công dân Việt Nam: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi.

b. Đối với cá nhân là người cư trú và cá nhân nước ngoài là người không cư trú: Thị thực hoặc các giấy tờ khác xác định thời hạn được phép cư trú của cá nhân tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực.

c. Đối với tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy phép hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật.

- FATCA: Là Đạo luật Tuân thủ thuế đối với tài khoản ở nước ngoài do Chính phủ Hoa Kỳ ban hành (Foreign Account Tax Compliance Act)

- Công dân Hoa Kỳ: Gồm công dân Hoa Kỳ, người hiện có thẻ xanh hợp lệ hoặc là “người nước ngoài cư trú” theo quy định của pháp luật Hoa Kỳ.

- Dấu hiệu nhận biết Hoa Kỳ: Gồm các dấu hiệu sau:

· Công dân Hoa Kỳ hoặc các cá nhân được Chính phủ Hoa Kỳ cấp Thẻ thường trú nhân Hoa Kỳ (thẻ Xanh);

· Các cá nhân có thông tin về nơi sinh và (hoặc) địa chỉ thường trú tại Hoa Kỳ;

· Các tổ chức được thành lập và (hoặc) có địa chỉ hoạt động tại Hoa Kỳ;

· Các tổ chức, cá nhân có số điện thoại liên hệ ở Hoa Kỳ;

· Các tổ chức, cá nhân có lệnh thanh toán thường xuyên đến một địa chỉ hoặc tài khoản Hoa Kỳ;

· Các tổ chức, cá nhân có địa chỉ nhận thư tại Hoa Kỳ (bao gồm có địa chỉ “gửi nhờ thư” hoặc lưu thư tại Hoa Kỳ là địa chỉ duy nhất của khách hàng);

· Các tổ chức, cá nhân có ủy quyền cho cá nhân, tổ chức tại Hoa Kỳ;

· Tổ chức nước ngoài có sở hữu thuộc Hoa Kỳ đáng kể (có ít nhất 01 cổ đông chính là cá nhân, thường trú nhân Hoa Kỳ sở hữu trên 10% cổ phần của tổ chức);

· Các tổ chức, cá nhân không hợp tác trong việc thực hiện kê khai các thông tin nhận biết tài khoản Hoa Kỳ nêu trên.

Điều 2. Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn

1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân:

a. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

b. Tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

c. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam;

d. Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;

e. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt Nam ở nước ngoài;

f. Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm e khoản này và cá nhân đi theo họ;

g. Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;

h. Người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên. Đối với người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam không kể thời hạn là những trường hợp không thuộc đối tượng người cư trú;

i. Chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức kinh tế nước ngoài, các hình thức hiện diện tại Việt Nam của bên nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.

2. Người không cư trú là các đối tượng không quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Điều kiện gửi tiền

1. Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán (TKTT) của chính khách hàng.

2. Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn, khách hàng gửi, nhận chi trả thông qua tài khoản thanh toán chung của tất cả khách hàng.

3. Người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung.

4. Người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn. Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung bằng ngoại tệ.

5. Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân nước ngoài là người không cư trú, cá nhân nước ngoài là người cư trú, thời hạn gửi tiền gửi có kỳ hạn không được dài hơn thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy tờ xác minh thông tin của khách hàng.

Điều 4. Đặc điểm chung

1. Lãi suất: Vietbank quy định mức lãi suất tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất trong từng thời kỳ.

2. Trường hợp khách hàng có nhu cầu rút trước hạn:

a. Đối với các sản phẩm TGCKH chỉ cho phép rút trước hạn toàn bộ phần tiền gửi: khách hàng được hưởng lãi suất bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của Vietbank theo từng đối tượng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn .

b. Đối với các sản phẩm TGCKH cho phép rút một phần tiền gửi:

· Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, khách hàng được hưởng lãi suất bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất theo quy định của Vietbank theo từng đối tượng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi.

· Đối với phần tiền gửi còn lại, áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần

3. Khách hàng được quyền chuyển quyền sở hữu tiền gửi có kỳ hạn theo quy định của từng loại hình tiền gửi có kỳ hạn và phải thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu do Vietbank quy định trong từng thời kỳ.

4. Chủ tài khoản TGCKH được ủy quyền cho người khác để thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi có kỳ hạn theo quy định của Vietbank và quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền của Khách hàng

1. Khách hàng được chi trả đầy đủ tiền gốc và lãi tiền gửi có kỳ hạn theo thỏa thuận với Vietbank.

2. Khách hàng được cầm cố hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn để làm tài sản đảm bảo tại Vietbank hoặc các tổ chức tín dụng khác nếu được tổ chức tín dụng đó chấp nhận.

3. Người đại diện theo pháp luật được quyền thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi có kỳ hạn theo quy định, tại các văn bản pháp luật có liên quan trừ các giao dịch mà pháp luật không cho phép người đại diện theo pháp luật thực hiện.

4. Khách hàng có thể tra cứu thông tin tiền gửi của mình trên trang thông tin điện tử của Vietbank.

Điều 6. Trách nhiệm của Khách hàng

1. Thực hiện đúng các quy định và các thỏa thuận đã cam kết với Vietbank.

2. Thông báo kịp thời các trường hợp nhàu nát, rách hoặc mất Hợp đồng/Phụ lục hợp đồng cho Vietbank khi phát hiện để tránh bị lợi dụng làm tổn thất tài sản.

3. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của số tiền gửi tại Vietbank.

4. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do không thông báo kịp thời các trường hợp Hợp đồng/Phụ lục hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn bị nhàu nát, rách hoặc mất với Vietbank.

Điều 7. Quyền của Vietbank

Được quyền từ chối việc nhận và chi trả tiền gửi có kỳ hạn nếu Khách hàng không thực hiện đúng yêu cầu về thủ tục giao dịch, thông tin không hợp lệ, không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký và/hoặc không thực hiện đúng theo các thỏa thuận đã ký kết với Vietbank.

Điều 8. Trách nhiệm của Vietbank

1. Thực hiện giao dịch khi nhận được yêu cầu của khách hàng và phù hợp với quy định của Vietbank, quy định pháp luật.

2. Chi trả tiền gốc, lãi tiền gửi có kỳ hạn đúng hạn và đầy đủ.

3. Công bố công khai lãi suất, phương thức trả lãi, phương thức tính lãi, mức thu phí đối với các khoản tiền gửi có kỳ hạn rút trước hạn và mức thu phí đối với các dịch vụ liên quan đến tiền gửi có kỳ hạn (nếu có) tại các điểm giao dịch và đăng tải trên trang thông tin điện tử.

4. Giữ bí mật và bảo đảm an toàn số dư tiền gửi có kỳ hạn của Khách hàng theo quy định của pháp luật.

5. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn do lỗi của Vietbank.

Điều 9. Điều khoản chung

1. Vietbank có quyền sửa đổi bất kỳ điều khoản, điều kiện nào tại Phần này tùy từng thời điểm mà Vietbank cho là phù hợp theo quyền quyết định của Vietbank. Các phiên bản sửa đổi, bổ sung sẽ được công bố tại các địa điểm giao dịch của Vietbank và trang thông tin điện tử của Vietbank (website: www.vietbank.com.vn). Việc Khách hàng tiếp tục duy trì Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn sau ngày mà các sửa đổi của điều khoản, điều kiện tại Phần này có hiệu lực sẽ được xem là sự chấp thuận và đồng ý chịu ràng buộc của khách hàng đối với các sửa đổi đó.

2. Khi khách hàng hoàn tất việc mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn và ký trên Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn, khách hàng đã đồng ý với các điều khoản, điều kiện tại Phần này; các điều khoản, điều kiện này là một phần không tách rời của Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn giữa khách hàng và Vietbank, có hiệu lực kể từ ngày các bên ký Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn cho đến ngày khách hàng tất toán tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với các quy định của điều khoản, điều kiện này và/hoặc các quy định của Vietbank.


PHẦN 4: DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ

Điều 1. Giải thích từ ngữ

1. Vietbank/ Ngân hàng: Là Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín.

2. Khách hàng: Là cá nhân hoặc tổ chức có tài khoản tại Vietbank và đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của Vietbank.

3. Trung tâm kinh doanh (TTKD): Là chi nhánh/ phòng giao dịch của Vietbank.

4. Dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT): Là các dịch vụ do Vietbank cung cấp cho khách hàng thông qua các kênh giao dịch NHĐT của Vietbank như Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking hoặc các kênh giao dịch khác do Vietbank cung cấp trong từng thời kỳ; và/ hoặc các dịch vụ do Vietbank liên kết trực tiếp/ gián tiếp với bên thứ ba để cung ứng cho khách hàng trên các kênh giao dịch hoặc ứng dụng do Vietbank và bên thứ ba liên kết triển khai.

5. Kênh giao dịch NHĐT: Là hệ thống các kênh giao dịch trực tuyến Vietbank sử dụng để tương tác và cung ứng dịch vụ NHĐT cho khách hàng, giúp khách hàng chủ động thực hiện giao dịch mà không cần phải đến trực tiếp các TTKD của Vietbank. Kênh giao dịch NHĐT của Vietbank bao gồm nhưng không giới hạn các kênh sau: SMS Banking, Internet Banking, Mobile Banking:

a. SMS Banking: Là một kênh giao dịch NHĐT do Vietbank cung cấp, cho phép khách hàng nhận được thông báo biến động số dư tự động từ Vietbank thông qua tin nhắn theo đăng ký của khách hàng hoặc nhận qua các hình thức khác nhau theo thông báo của Vietbank trong từng thời kỳ.

b. Internet Banking: Là một kênh giao dịch NHĐT do Vietbank cung cấp cho khách hàng thông qua các thiết bị có kết nối internet, cho phép khách hàng truy cập và thực hiện giao dịch qua website https://online.vietbank.com.vn

c. Mobile Banking: Là một kênh giao dịch NHĐT do Vietbank cung cấp, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch với Vietbank thông qua ứng dụng Mobile Vietbank Digital được cài đặt trên điện thoại thông minh, máy tính bảng. Đường dẫn cài đặt thiết bị iOS: https://apps.apple.com/vn/app/vietbank-digital/id1469883896?l=vi , thiết bị Android: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.vnpay.vietbank&hl=vi .

6. Hệ thống NHĐT: Là một tập hợp có cấu trúc các thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng để tạo lập, truyền nhận, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin điện tử được Vietbank sử dụng để phục vụ cho việc quản lý và cung cấp dịch vụ NHĐT.

7. Giao dịch NHĐT: Là giao dịch được thực hiện trên các kênh giao dịch NHĐT của Vietbank, bao gồm:

a. Giao dịch tài chính: Là các giao dịch được thực hiện qua kênh giao dịch NHĐT làm thay đổi số dư trên tài khoản của khách hàng như: Chuyển khoản, thanh toán, tiết kiệm, …

b. Giao dịch phi tài chính: Là các giao dịch được thực hiện qua kênh giao dịch NHĐT nhưng không làm thay đổi số dư trên tài khoản của khách hàng như: truy vấn thông tin tài khoản, xem thông tin sản phẩm /dịch vụ, …

8. Gói tài chính: Là tổ hợp các dịch vụ làm phát sinh giao dịch tài chính và phi tài chính do Vietbank cung ứng cho khách hàng trên kênh giao dịch Internet Banking.

9. Gói phi tài chính: Là tổ hợp các dịch vụ làm phát sinh giao dịch phi tài chính do Vietbank cung ứng cho khách hàng trên kênh giao dịch Internet Banking.

10. Chỉ thị NHĐT: Là các yêu cầu, chỉ dẫn thực thi giao dịch tài chính/ phi tài chính của khách hàng hay được hiểu là của khách hàng gửi đến Vietbank qua hệ thống NHĐT Vietbank.

11. Tên truy cập: Là chuỗi ký tự định danh bao gồm chữ và/ hoặc số do khách hàng đăng ký với Vietbank, được sử dụng cùng với mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống Internet Banking hoặc Mobile Banking.

12. Mật khẩu: Là chuỗi ký tự được sử dụng cùng với tên truy cập để Vietbank xác thực khách hàng khi khách hàng truy cập vào hệ thống Internet Banking hoặc Mobile Banking. Mật khẩu có thể do hệ thống tự sinh (mật khẩu đăng nhập lần đầu), hoặc do khách hàng tự đặt (khách hàng thay đổi sau khi đăng nhập vào hệ thống). Các yêu cầu về mật khẩu (độ dài, định dạng, thời gian hiệu lực, …) do Vietbank quy định trong từng thời kỳ, đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) và pháp luật.

13. Mã kích hoạt: Là chuỗi ký tự được sinh ra ngẫu nhiên từ hệ thống Vietbank, sử dụng để kích hoạt ứng dụng Mobile Banking/ Soft OTP sau khi cài đặt ứng dụng trên điện thoại/ máy tính bảng. Mã kích hoạt chỉ có giá trị cho một lần sử dụng.

14. Phương thức xác thực: Là yếu tố bảo mật được Vietbank sử dụng như yếu tố xác thực thứ hai để xác thực khách hàng khi khách hàng truy cập và thực hiện giao dịch trên các kênh giao dịch NHĐT của Vietbank. Các phương thức xác thực gồm: SMS OTP, Soft OTP, Chứng thư số (CA) sinh trắc học kết hợp Soft OTP, sinh trắc học kết hợp SMS OTP, sinh trắc học và các phương thức xác thực khác được Vietbank cung cấp, thay đổi, điều chỉnh phù hợp với quy định của NHNN và pháp luật theo từng thời kỳ.

15. Sinh trắc học: Khi thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến, hệ thống Internet Banking/ Mobile Banking yêu cầu khách hàng trình diện dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng khó có khả năng làm giả để xác thực giao dịch (như khuôn mặt, tĩnh mạch ngón tay hoặc bàn tay, vân tay, mống mắt, giọng nói).

16. Mã xác thực/ OTP (One Time Password): Là mật khẩu xác thực dùng một lần. Mã xác thực này là chuỗi ký tự ngẫu nhiên được sinh ra tự động từ hệ thống bảo mật của Vietbank. Mã xác thực được sử dụng như một yếu tố mật khẩu chỉ có giá trị cho 01 (một) lần giao dịch và có hiệu lực trong khoảng thời gian nhất định.

17. SMS OTP: OTP gửi qua tin nhắn SMS. Thời hạn hiệu lực của SMS OTP tối đa không quá 05 phút.

18. Soft OTP: OTP được sinh ra từ ứng dụng Soft OTP của Vietbank (thời hạn hiệu lực của Soft OTP tối đa không quá 02 phút). Ứng dụng Soft OTP có thể được cài đặt độc lập hoặc được Vietbank tích hợp với các ứng dụng khác.

19. Chứng thư điện tử: là giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phát hành dưới dạng dữ liệu điện tử.

20. Chứng thư số (CA): Là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng.

21. Hạn mức giao dịch: Là quy định về số tiền giao dịch tối đa/ tối thiểu Vietbank cho phép khách hàng thực hiện giao dịch trong một lần giao dịch và số tiền giao dịch tối đa trong một ngày. Hạn mức giao dịch do Vietbank quy định từng thời kỳ.

Điều 2. Hạn mức giao dịch NHĐT

1. Khách hàng thực hiện các giao dịch NHĐT phải tuân theo quy định về hạn mức giao dịch của Vietbank.

2. Các loại hạn mức giao dịch được Vietbank quy định cụ thể tùy theo đối tượng khách hàng, loại giao dịch thực hiện, phương thức xác thực sử dụng và kênh giao dịch NHĐT tương ứng. Hạn mức giao dịch có thể thay đổi trong từng thời kỳ.

3. Vietbank sẽ thiết lập hạn mức giao dịch của khách hàng dựa trên thông tin khách hàng đăng ký với Vietbank (dịch vụ đăng ký, phương thức xác thực, hạn mức…).

4. Hạn mức giao dịch của khách hàng không được vượt quá hạn mức tối đa do Vietbank quy định trong từng thời kỳ.

5. Khách hàng có nhu cầu giao dịch với hạn mức cao hơn hạn mức do Vietbank quy định (nhưng không được vượt quá hạn mức tối đa theo quy định của NHNN) phải thực hiện đăng ký với Vietbank và được Vietbank chấp thuận; đồng thời khách hàng phải cam kết chấp nhận, chịu trách nhiệm về các rủi ro có thể phát sinh (nếu có) từ việc đăng ký này.

6. Khách hàng thực hiện việc đăng ký, thay đổi hạn mức giao dịch tại các TTKD của Vietbank hoặc các kênh giao dịch khác được Vietbank hỗ trợ trong từng thời kỳ.

Điều 3. Quy định về đăng nhập lần đầu và đăng nhập trên thiết bị khác

1. Đối với khách hàng cá nhân, trước khi thực hiện giao dịch lần đầu bằng ứng dụng Mobile Banking hoặc trước khi thực hiện giao dịch trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện giao dịch Mobile Banking lần gần nhất là phải xác thực khách hàng bằng sinh trắc học khuôn mặt kết hợp với phương thức xác thực OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP:

2. Vietbank thông báo việc đăng nhập lần đầu ứng dụng Internet Banking/ Mobile Banking hoặc đăng nhập ứng dụng Internet Banking/ Mobile Banking trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện đăng nhập ứng dụng Internet Banking/ Mobile Banking lần gần nhất qua SMS hoặc các kênh khác do khách hàng đăng ký (email, điện thoại,…).

Điều 4. Tên truy cập, mật khẩu, chứng thư số (CA) và thiết bị bảo mật khác

1. Khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ NHĐT phải đăng ký tên truy cập với Vietbank.

2. Tên truy cập phải có độ dài tối thiểu 06 ký tự, không được sử dụng toàn bộ ký tự trùng nhau hoặc liên tục theo thứ tự trong bảng chữ cái, chữ số. Tên truy cập không được trùng với tên truy cập đã tồn tại trên hệ thống.

3. Tên truy cập bị khóa nếu khách hàng nhập sai mật khẩu liên tiếp 05 lần.

4. Vietbank sẽ gửi mật khẩu cho khách hàng sau khi khách hàng đăng ký thành công dịch vụ NHĐT (Internet Banking/ Mobile Banking) hoặc khi khách hàng có yêu cầu cấp lại mật khẩu.

5. Mật khẩu do Vietbank gửi được sinh ra một cách ngẫu nhiên từ hệ thống NHĐT của Vietbank và được Vietbank thông báo đến khách hàng qua email/ số điện thoại khách hàng đã đăng ký với Vietbank.

6. Khách hàng sử dụng mật khẩu do Vietbank cung cấp để đăng nhập vào Internet Banking/ Mobile Banking (áp dụng cho đăng nhập lần đầu, hoặc đăng nhập sau khi được cấp lại mật khẩu). Sau khi đăng nhập thành công, khách hàng phải thay đổi mật khẩu theo đúng quy định.

7. Mật khẩu do khách hàng đặt chứa tối thiểu 06 ký tự, và có chứa ít nhất 01 ký tự số, 01 ký tự chữ hoa, 01 ký tự chữ thường, có hoặc không có ký tự đặc biệt.

8. Mật khẩu có thời hạn hiệu lực 12 tháng. Quá thời hạn này, hệ thống Vietbank sẽ yêu cầu khách hàng phải đổi mật khẩu ngay sau khi khách hàng đăng nhập vào Internet Banking, Mobile Banking.

9. Quy tắc tạo và sử dụng mật khẩu (độ dài, cấu trúc mật khẩu, thời gian hiệu lực…) được Vietbank thay đổi theo từng thời kỳ, đảm bảo tuân thủ theo quy định của NHNN Việt Nam và pháp luật.

10. Khách hàng chỉ được sử dụng chứng thư số (CA) do đơn vị có chức năng cung cấp CA được Vietbank chấp thuận hoặc thiết bị bảo mật được Vietbank chấp thuận.

Điều 5. Phạm vi cung cấp dịch vụ NHĐT

1. Với mỗi kênh giao dịch NHĐT khách hàng đăng ký sử dụng, Vietbank cung cấp cho khách hàng các tính năng, tiện ích tương ứng với từng kênh.

2. Chi tiết các tính năng, tiện ích dịch vụ trên từng kênh giao dịch, phạm vi giao dịch do Vietbank thông báo cho khách hàng trong từng thời kỳ.

3. Các tính năng, tiện ích dịch vụ NHĐT Vietbank cung cấp cho khách hàng, bao gồm nhưng không giới hạn các tính năng, tiện ích sau:

a. Truy vấn thông tin tài khoản.

b. Chuyển khoản trong hệ thống.

c. Chuyển khoản ngoài hệ thống.

d. Mở, tất toán tài khoản tiền gửi có kỳ hạn online.

e. Thanh toán hàng hóa/ hóa đơn.

f. Nhận tin tức Vietbank (OTT).

g. Thay đổi ảnh đại diện (Avatar).

h. Thanh toán dư nợ thẻ tín dụng.

i. Quản lý hạn mức giao dịch.

j. Ví điện tử (liên kết với đối tác thứ ba).

k. Các tính năng/ tiện ích khác do Vietbank cung cấp trong từng thời kỳ.

4. Khi Vietbank cung cấp tính năng mới hay sửa đổi các tính năng hiện tại của dịch vụ NHĐT, việc khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ NHĐT xem như khách hàng đồng ý với các thay đổi này. Trong trường hợp các tính năng mới có kèm quy định sử dụng và khách hàng sử dụng các tính năng này thì xem như khách hàng đã đồng ý với các quy định kèm theo.

5. Các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng phải còn hiệu lực và thời hạn sử dụng trong quá trình sử dụng dịch vụ. Các giao dịch trên kênh Ngân hàng điện tử sẽ bị tạm dừng đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng và người liên quan hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng.

6. Khách hàng cá nhân chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện với:

a. Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc

b. Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tích; hoặc

c. Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc

d. Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.

Điều 6. Phí dịch vụ NHĐT

1. Khách hàng sử dụng dịch vụ NHĐT do Vietbank cung cấp phải thanh toán các khoản phí có liên quan cho Vietbank theo biểu phí do Vietbank quy định.

2. Vietbank có quyền quy định, áp dụng và thay đổi các khoản phí (loại phí, mức phí, cách thu phí, …) trong từng thời kỳ. Biểu phí dịch vụ NHĐT được thông báo trên website Vietbank. Khi có sự thay đổi về biểu phí, Vietbank sẽ thông báo cho khách hàng theo hình thức phù hợp quy định tại Điều 13.

3. Đối với các giao dịch có thu phí khi thực hiện giao dịch hoặc phí phát sinh định kỳ hàng tháng/ quý/ năm, Vietbank sẽ tự động trích tiền từ tài khoản thanh toán phù hợp của khách hàng để thu phí.

4. Trường hợp tài khoản thanh toán của khách hàng tại thời điểm xử lý giao dịch không đủ số dư để thực hiện giao dịch và thanh toán phí dịch vụ, Vietbank sẽ không thực thi chỉ thị thanh toán của khách hàng.

5. Khi có sự thay đổi về biểu phí dịch vụ NHĐT, Vietbank sẽ thông báo cho khách hàng bằng các hình thức phù hợp do Vietbank quyết định trong từng thời kỳ như thông báo qua website, tin nhắn, email, …. hoặc các hình thức khác. Biểu phí này sẽ có giá trị ràng buộc giữa hai bên nếu khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ NHĐT của Vietbank sau khi loại phí, biểu phí thay đổi có hiệu lực.

6. Phí dịch vụ NHĐT Vietbank được Vietbank thu bằng loại tiền VND.

Điều 7. Thời gian giao dịch NHĐT và thời gian xử lý giao dịch NHĐT

1. Thời gian giao dịch NHĐT là thời gian khách hàng có thể thực hiện các giao dịch trên kênh giao dịch NHĐT của Vietbank.

2. Thời gian giao dịch NHĐT là 24 giờ/ ngày và 7 ngày/ tuần.

3. Khi có thay đổi về thời gian giao dịch, Vietbank sẽ thông báo đến khách hàng bằng các hình thức theo quy định tại Phụ lục này.

4. Sau khi khách hàng thực hiện giao dịch NHĐT và gửi đến Vietbank xử lý, khách hàng sẽ được Vietbank thông báo trạng thái giao dịch trên màn hình giao diện. Trạng thái của giao dịch có thể được cập nhật phụ thuộc vào kết quả xử lý sau đó.

5. Vietbank gửi thông báo giao dịch NHĐT qua thư điện tử hoặc kênh thông báo khác do Vietbank triển khai trong từng thời kỳ. Đối với tài khoản thanh toán chung, Vietbank gửi thông báo giao dịch đến chủ thể đã thực hiện giao dịch trên kênh NHĐT.

6. Khách hàng gửi các chỉ thị NHĐT đến Vietbank qua hệ thống NHĐT của Vietbank. Các chỉ thị này phải được lập với thông tin chính xác và đầy đủ theo quy định của Vietbank, được xác thực bằng một trong các phương thức xác thực khách hàng lựa chọn sử dụng trước khi gửi đến hệ thống NHĐT của Vietbank.

7. Các chỉ thị NHĐT chỉ được xem là đã được Vietbank nhận được khi và chỉ khi các chỉ thị này đã đi vào hệ thống NHĐT của Vietbank đúng cách và có thể truy cập được.

8. Thời gian xử lý giao dịch là thời gian Vietbank tiếp nhận và xử lý các giao dịch thực hiện qua kênh giao dịch NHĐT của khách hàng, đảm bảo tuân thủ quy định về thời gian làm việc giữa Vietbank và tổ chức thứ ba (NHNN hoặc các tổ chức, trung gian thanh toán có liên quan).

9. Thời gian xử lý giao dịch được quy định như sau:

a. Đối với các giao dịch do Vietbank xử lý, không phụ thuộc vào đối tác thứ ba: Vietbank xử lý giao dịch ngay sau khi hệ thống NHĐT tiếp nhận chỉ thị NHĐT của khách hàng.

b. Đối với các giao dịch phụ thuộc vào tổ chức thứ ba (giao dịch chuyển khoản ngoài hệ thống qua kênh Citad): Phụ thuộc vào thời gian ngừng nhận lệnh thanh toán của NHNN. Các giao dịch gửi đến Vietbank sau thời gian ngừng nhận lệnh trong ngày sẽ được Vietbank lưu giữ và xử lý vào ngày làm việc tiếp theo. Đối với các giao dịch này, Vietbank có thể trích tiền trên tài khoản của khách hàng ngay sau khi khách hàng gửi chỉ thị NHĐT đến Vietbank nhằm đảm bảo cho việc giao dịch được thực thi.

10. Đối với các giao dịch NHĐT đã được Vietbank xử lý nhưng chưa xác định rõ kết quả thành công/ thất bại, giao dịch sẽ được hoàn tất xử lý sau khi Vietbank thực hiện tra soát, đối soát.

11. Thời gian thực thi chỉ thị NHĐT có thể thay đổi mà không cần phải báo trước với khách hàng.

Điều 8. Quyền và trách nhiệm củaVietbank

1. Vietbank cung cấp dịch vụ NHĐT trong phạm vi khách hàng đăng ký sử dụng và thỏa thuận với Vietbank. Vietbank có quyền từ chối cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không tuân thủ đúng các quy định của Vietbank về đăng ký và sử dụng dịch vụ trong từng thời kỳ.

2. Vietbank áp dụng các biện pháp, giải pháp đảm bảo kiểm tra, đối chiếu khớp đúng thông tin xác minh khách hàng trong quá trình thực hiện giao dịch thanh toán.

3. Vietbank tuân thủ quy định pháp luật về giao dịch điện tử và về đảm bảo an toàn, bảo mật, quản lý rủi ro, trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Vietbank nêu tại Quy chế an toàn thông tin ban hành theo Quyết định số 2617/2024/QĐ-TGĐ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế trong từng thời kỳ.

4. Vietbank thông báo cho khách hàng lần thứ nhất trước 45 ngày và thông báo lần thứ hai trước 10 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin; tạm ngừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời gian sử dụng.

5. Vietbank được khóa/tạm ngừng quyền truy cập và sử dụng dịch vụ NHĐT của khách hàng khi:

a. Khách hàng có dấu hiệu vi phạm và/hoặc vi phạm các quy định của dịch vụ hoặc có dấu hiệu giả mạo, lừa đảo và/ hoặc khách hàng thuộc danh sách có nghi ngờ/danh sách đen/danh sách cảnh báo liên quan đến giao dịch gian lận, lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, vi phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b. Vietbank nhận được thông tin phản ánh, khiếu nại bằng văn bản của cá nhân, tổ chức khác đối với khách hàng có hành vi, dấu hiệu gian lận, giả mạo, lừa đảo, vi phạm pháp luật;

c. Vietbank phát hiện khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu mở tài khoản thanh toán/ đăng ký dịch vụ NHĐT, các thông tin, tài liệu có dấu hiệu giả mạo/ không đúng sự thật và/ hoặc theo nhận định của Vietbank, thông tin, tài liệu liên quan đến khách hàng có dấu hiệu giả mạo/ không đúng sự thật và/ hoặc khách hàng vi phạm bất kỳ cam kết, nghĩa vụ nào đối với Vietbank.

d. Khách hàng thực hiện lệnh chuyển tiền đến tài khoản cảnh báo/có gian lận/nghi ngờ gian lận/có lừa đảo/nghi ngờ lừa đảo theo quy định của Vietbank hoặc của các tổ chức tín dụng khác trong từng thời kỳ;

e. Khi phát hiện có sai lệch hoặc có dấu hiệu bất thường giữa thông tin nhận biết khách hàng với các yếu tố sinh trắc học của khách hàng trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán áp dụng đối với tài khoản thanh toán mở bằng phương thức điện tử.

f. Khách hàng không thanh toán phí dịch vụ cho Vietbank.

6. Vietbank có quyền quy định nhà cung cấp dịch vụ truyền thông (bao gồm công ty cung cấp dịch vụ viễn thông di động, công ty cung cấp dịch vụ Internet- ISP), loại thiết bị (bao gồm cả điện thoại di động, máy tính, máy tính bảng), loại hệ điều hành thiết bị, loại chương trình phụ trợ (nếu có), loại trình duyệt web, cấu hình thiết bị, cấu hình hệ điều hành, cấu hình trình duyệt web, cấu hình chương trình phụ trợ (nếu có) để có thể sử dụng được các dịch vụ NHĐT của Vietbank. Vietbank chỉ chấp nhận các chỉ thị NHĐT được gửi đến thông qua hệ thống này và Vietbank cũng thực hiện gửi thông tin liên quan đến việc thực thi chỉ thị NHĐT của khách hàng qua hệ thống này. Khi có nhiều phiên bản trình duyệt web, chương trình phụ trợ hay hệ điều hành, Vietbank có quyền từ chối hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ NHĐT Vietbank trên các phiên bản cũ.

7. Tại thời điểm Vietbank xử lý chỉ thị NHĐT của khách hàng, Vietbank được quyền từ chối thực thi các chỉ thị này nếu chỉ thị có nội dung không hợp pháp, hợp lệ; tài khoản thanh toán của khách hàng không đủ số dư; lỗi từ hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ/ đối tác cung cấp dịch vụ hoặc hệ thống Vietbank bị lỗi, bị tấn công hoặc các nguyên nhân nằm ngoài khả năng kiểm soát của Vietbank.

8. Vietbank không chấp nhận việc đơn phương hủy bỏ chỉ thị NHĐT do khách hàng đưa ra mà Vietbank đã thực thi thành công; không chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại nào phát sinh bởi việc không thể hủy bỏ, sửa đổi, chậm thực thi các chỉ thị NHĐT khi các chỉ thị này đã được Vietbank thực thi thành công.

9. Vietbank không chịu trách nhiệm đối với những thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp mà khách hàng phải chịu phát sinh do:

a. Việc truy cập, sử dụng dịch vụ NHĐT hoặc tiếp cận các thông tin mà dịch vụ NHĐT cung ứng được thực hiện bởi người được ủy quyền của khách hàng.

b. Việc mất, bị mất cắp, lộ tên truy cập, mật khẩu, chứng thư số, thông tin xác thực và/ hoặc các yếu tố định danh khác của khách hàng mà không phải do lỗi của Vietbank.

c. Khách hàng sử dụng phần mềm, tài liệu hay tuân theo các chỉ dẫn liên quan đến dịch vụ NHĐT không do Vietbank cung cấp và/ hoặc sử dụng dịch vụ NHĐT giả mạo dịch vụ NHĐT của Vietbank.

10. Vietbank được miễn trừ mọi trách nhiệm trực tiếp hoặc gián tiếp phát sinh khi Vietbank thực hiện theo các chỉ thị NHĐT được thực hiện hợp lệ với các thông tin (tên truy cập, mật khẩu, chứng thư số, thông tin xác thực và /hoặc các yếu tố định danh khác của khách hàng) được hệ thống của Vietbank xác thực chính xác.

11. Vietbank không chịu bất cứ trách nhiệm nào khi sự cố xảy ra do nguyên nhân kỹ thuật thuộc trang thiết bị của khách hàng hoặc do lỗi vô ý, cố ý của khách hàng gây ra hoặc do các rủi ro xảy ra với việc sử dụng dịch vụ NHĐT Vietbank của khách hàng mà không do lỗi của Vietbank.

12. Vietbank được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với sự ngắt quãng, trì hoãn của các dịch vụ NHĐT, tình trạng không sẵn sàng sử dụng; việc chậm thực thi hoặc không thể thực thi các chỉ thị NHĐT của khách hàng; hoặc bất kỳ sự cố nào xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ NHĐT gây ra bởi khách hàng và/ hoặc bên thứ ba, hay bởi sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát, phòng ngừa và dự kiến của Vietbank. Sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát, phòng ngừa và dự kiến của Vietbank có thể là sự cố cản trở Vietbank thực hiện nghĩa vụ hợp lý của mình bao gồm nhưng không giới hạn tình trạng gián đoạn của hệ thống Vietbank (do cần được nâng cấp, sửa chữa nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn), sự cố đường truyền của nhà cung cấp dịch vụ Internet, sự cố đường truyền của các mạng viễn thông; sét đánh, hỏa hoạn, lũ lụt, bãi công, đình công, chiến tranh, thông tin do Vietbank gửi không tới được khách hàng mà không do lỗi của Vietbank; những sự cố về điện, sự cố về truyền thông, sự cố về hệ thống thanh toán liên ngân hàng hay hệ thống của bên thứ ba có liên quan đến việc Vietbank xử lý chỉ thị NHĐT của khách hàng; sự cố về hệ thống thông tin, hệ thống NHĐT của Vietbank bị tin tặc tấn công hay bất kỳ sự kiện nào khác nằm ngoài tầm kiểm soát, phòng ngừa và dự kiến của Vietbank và/ hoặc do nguyên nhân gây nên bởi luật pháp, quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

13. Vietbank được quyền tự động trích tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng tại Vietbank để thu các khoản phí liên quan đến dịch vụ NHĐT theo biểu phí do Vietbank quy định trong từng thời kỳ.

14. Vietbank có quyền sử dụng hình ảnh, tên tuổi thông tin của khách hàng cho các ấn phẩm quảng cáo liên quan đến dịch vụ NHĐT của Vietbank khi được sự đồng ý của khách hàng về nội dung hình ảnh, thông tin này; hay gửi thông tin về các dịch vụ ngân hàng của Vietbank cho khách hàng đến email, điện thoại di động, địa chỉ bưu điện do khách hàng cung cấp cho Vietbank.

15. Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của Điều khoản, điều kiện này và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của khách hàng

1. Khách hàng có quyền sử dụng dịch vụ NHĐT trong phạm vi đã thỏa thuận với Vietbank, có nghĩa vụ tuân thủ quy định pháp luật, quy định, chỉ dẫn của Vietbank có liên quan đến việc sử dụng dịch vụ NHĐT, không sử dụng dịch vụ NHĐT vào các mục đích bất hợp pháp.

2. Khách hàng có quyền yêu cầu Vietbank đăng ký, thay đổi, bổ sung hoặc ngừng sử dụng các dịch vụ NHĐT theo đúng quy định của Vietbank; có quyền gửi yêu cầu tra soát, khiếu nại liên quan đến việc sử dụng dịch vụ NHĐT đến Vietbank theo đúng quy định.

3. Khách hàng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin có liên quan cho Vietbank khi đăng ký dịch vụ NHĐT và chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin này kịp thời khi có thay đổi. Khách hàng chịu trách nhiệm về mọi rủi ro (nếu có) xảy ra do việc cung cấp cập nhật thông tin không đầy đủ, chính xác, kịp thời và những thiệt hại do sai sót của mình gây ra, thông tin chậm trễ, không đầy đủ hoặc không chính xác.

4. Khách hàng có nghĩa vụ, trách nhiệm tự bảo vệ các yếu tố định danh, bảo vệ mã bảo mật, thiết bị sinh mã bảo mật và các yếu tố xác thực khác do Vietbank cung cấp cho khách hàng bao gồm nhưng không giới hạn: tên truy cập, mật khẩu đăng nhập, mã kích hoạt, mã xác thực, CA, …. Vietbank khuyến nghị khách hàng:

a. Không cung cấp các thông tin liên quan đến yếu tố định danh và yếu tố bảo mật cho cá nhân/ tổ chức khác; không khai báo, cung cấp các thông tin này trên các ứng dụng, website không chính thống, không được Vietbank thông báo trên website của Vietbank.

b. Không cài đặt mật khẩu trùng với các thông tin dễ suy đoán; thay đổi mật khẩu thường xuyên hoặc khi bị lộ/ nghi ngờ bị lộ mật khẩu;

c. Không cho phép các trình duyệt web lưu tên truy cập, mật khẩu sau khi đăng nhập; thoát khỏi màn hình truy cập các dịch vụ NHĐT của Vietbank khi không sử dụng;

d. Không dùng máy tính công cộng để truy cập, thực hiện giao dịch NHĐT; cài đặt, sử dụng phần mềm diệt vi rút trên thiết bị cá nhân sử dụng để thực hiện các giao dịch NHĐT;

e. Kiểm tra các thông tin, dưới bất kỳ hình thức nào, nhận được từ bất kỳ nguồn nào liên quan đến dịch vụ NHĐT trước khi sử dụng, kể cả địa chỉ website để truy cập dịch vụ Internet Banking.

f. Không sử dụng các thiết bị di động đã bị phá khóa để tải và sử dụng Internet Banking, Mobile Banking, phần mềm để tạo OTP.

5. Thông báo ngay cho Vietbank theo số điện thoại Tổng đài 1800 1122 hoặc liên hệ với bất kỳ TTKD nào gần nhất của Vietbank để được hướng dẫn xử lý nếu:

a. Khách hàng không thể truy cập hệ thống NHĐT Vietbank hay nghi ngờ mã kích hoạt, mật khẩu, tên truy cập, khóa bí mật tạo chữ ký điện tử, thiết bị bảo mật bị lộ hay quên mật khẩu, tên truy cập.

b. Khách hàng phát hiện bất kỳ một vấn đề bất thường nào hay các sự cố về mặt nghiệp vụ hoặc kỹ thuật liên quan đến sự an toàn trong hoạt động của hệ thống NHĐT Vietbank.

c. Khách hàng, bằng cách nào đó, biết được có chỉ thị NHĐT Vietbank đã, đang hay sẽ được thực hiện một cách bất hợp pháp trên tài khoản tiền gửi thanh toán hay loại tài khoản khác của khách hàng mở tại Vietbank.

6. Khách hàng có quyền sử dụng các biện pháp được cho là hợp lý nhưng không được gây thiệt hại cho Vietbank dưới bất kỳ hình thức nào nhằm đảm bảo tính an toàn, tương thích cho các loại máy móc, thiết bị, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng….do khách hàng sử dụng khi kết nối, truy cập vào các dịch vụ NHĐT nhằm đảm bảo kết nối, truy cập an toàn cũng như phòng ngừa và ngăn chặn việc truy cập trái phép, giúp khách hàng giảm thiểu tổn thất khi có bất kỳ sự cố nào xảy ra.

7. Khách hàng phải chịu trách nhiệm với các rủi ro, tổn thất, chi phí, thiệt hại về tài chính phát sinh do những sai sót hay do hành vi lợi dụng, lừa đảo do lỗi của khách hàng hoặc do không thực hiện nghĩa vụ thông báo quy định tại Điều 8.5, hoặc do không cung cấp thông tin đúng, đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định của Vietbank.

8. Khách hàng chịu trách nhiệm vô điều kiện đối với các chỉ thị NHĐT được tạo lập bởi tên truy cập, mật khẩu, hoặc các yếu tố định danh khác do Vietbank cung cấp cho khách hàng; chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại xảy ra do việc bị lộ, bị đánh cắp, bị lợi dụng các yếu tố định danh và yếu tố bảo mật vì bất cứ lý do nào mà không phải do lỗi của Vietbank.

9. Khách hàng chấp nhận rằng tất cả giao dịch, truy vấn thông tin trên hệ thống NHĐT bằng chính tên truy cập và mật khẩu của khách hàng và/hoặc kết hợp phương pháp xác thực do Vietbank cung cấp cho khách hàng thì được xem là do chính khách hàng thực hiện và khách hàng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của tất cả giao dịch, truy vấn thông tin này. Vietbank không có trách nhiệm phải áp dụng bất kỳ hình thức kiểm tra tính xác thực nào khác đối với các chỉ thị NHĐT của khách hàng ngoài việc kiểm tra đúng tên truy cập, mật khẩu và phương thức xác thực được khách hàng lựa chọn.

10. Khách hàng có trách nhiệm đảm bảo tài khoản đủ số dư khi Vietbank thực thi các chỉ thị NHĐT của khách hàng; phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản phí liên quan đến việc sử dụng dịch vụ NHĐT cho Vietbank.

11. Khách hàng chấp nhận vô điều kiện để Vietbank thu hồi lại tiền đã chuyển nhầm, chuyển thừa vào tài khoản của khách hàng do lỗi của hệ thống NHĐT Vietbank hay do lỗi trong lệnh giao dịch hay do lỗi của khách hàng khác trong quá trình lập lệnh giao dịch.

12. Khách hàng không sử dụng hình ảnh, logo, thương hiệu của Vietbank hay có liên quan đến dịch vụ NHĐT khi chưa được sự đồng ý của Vietbank.

13. Khách hàng có nghĩa vụ phối hợp với Vietbank để giải quyết các vấn đền phát sinh khi xảy ra sai sót, sự cố trong quá trình sử dụng dịch vụ NHĐT.

14. Quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Hợp đồng.

Điều 10. Tra soát, khiếu nại giao dịch NHĐT

1. Khi có phát sinh sai sót hoặc có giao dịch nghi ngờ trong quá trình sử dụng dịch vụ NHĐT, trong vòng 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch (ngày khách hàng thực hiện giao dịch), khách hàng được quyền yêu cầu tra soát, khiếu nại đối với các giao dịch này. Quá thời hạn 60 ngày, Vietbank có quyền từ chối xử lý yêu cầu tra soát, khiếu nại của khách hàng.

2. Khách hàng được quyền yêu cầu tra soát, khiếu nại trực tiếp tại các TTKD của Vietbank, hoặc khiếu nại qua Tổng đài chăm sóc khách hàng của Vietbank (18001122), qua trang thông tin điện tử của Vietbank (website: www.vietbank.com.vn), qua email, bưu điện và các kênh khác theo quy định của Vietbank trong từng thời kỳ.

3. Các trường hợp khách hàng yêu cầu tra soát, khiếu nại mà không trực tiếp đến các TTKD của Vietbank, khách hàng phải bổ sung văn bản yêu cầu xử lý tra soát, khiếu nại theo mẫu của Vietbank và gửi cho Vietbank để làm căn cứ chính thức xử lý tra soát, khiếu nại. Văn bản yêu cầu xử lý tra soát, khiếu nại phải được gửi đến Vietbank trong vòng 60 ngày kể từ ngày giao dịch đề nghị tra soát, khiếu nại được thực hiện.

4. Việc tiếp nhận, xử lý tra soát, khiếu nại các giao dịch NHĐT và phản hồi kết quả cho khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Vietbank trong từng thời kỳ.

5. Khách hàng có thể tra cứu trực tuyến được thông tin, tiến độ, kết quả xử lý tra soát, xử lý khiếu nại theo thông báo của Vietbank trong từng thời kỳ.

6. Trường hợp khiếu nại của khách hàng không liên quan đến lỗi của Vietbank, khách hàng sẽ phải thanh toán các khoản chi phí phát sinh từ việc xử lý ra soát, khiếu nại theo quy định của Vietbank (nếu có).

Điều 11. Bảo mật thông tin

1. Khách hàng cam kết không được cung cấp thông tin của Vietbank liên quan đến việc cung cấp dịch vụ NHĐT theo các điều khoản, điều kiện tại Phụ lục này và những thông tin về dịch vụ NHĐT cho bất kỳ bên thứ ba nào khác trừ trường hợp cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hay được sự đồng ý của Vietbank.

2. Vietbank chỉ cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng, thông tin về giao dịch của khách hàng cho bên thứ ba khi được sự cho phép của khách hàng hoặc theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo quy định của pháp luật hay cung cấp cho nhân viên của Vietbank, bên thứ ba khi các đối tượng này cần phải biết thông tin để thực thi chỉ thị NHĐT của khách hàng hay giải quyết các tranh chấp (nếu có) giữa khách hàng và Vietbank liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng này.

3. Các bên phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm quy định bảo mật thông tin bao gồm nhưng không giới hạn nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

4. Điều khoản này vẫn còn hiệu lực sau khi Hợp đồng chấm dứt.

Điều 12. Xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại

Bên nào vi phạm các điều khoản, điều kiện sử dụng dịch vụ NHĐT tại Phụ lục này gây ra thiệt hại cho bên kia sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường về mọi thiệt hại và tổn thất cho bên bị thiệt hại, bao gồm cả trách nhiệm đối với bên thứ ba do hậu quả của việc vi phạm gây ra, theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Thông báo, tiếp nhận thông báo

1. Khi Vietbank thay đổi, điều chỉnh các tài liệu, nội dung liên quan đến dịch vụ NHĐT (thay đổi quy định, thay đổi điều khoản điều kiện, tính năng/ tiện ích, phí dịch vụ, ngừng cung cấp dịch vụ; thay đổi, thêm, bớt thông tin trên màn hình trang web, ứng dụng cung cấp dịch vụ NHĐT; thay đổi thời gian xử lý giao dịch…), trong từng trường hợp cụ thể, Vietbank sẽ quyết định việc gửi thông báo hay không gửi thông báo đến khách hàng trên cơ sở đánh giá tầm quan trọng của việc thay đổi và mức độ ảnh hưởng của việc thay đổi đến khách hàng.

2. Trong những trường hợp cần thiết phải gửi thông báo đến khách hàng, Vietbank sẽ chủ động lựa chọn hình thức thông báo phù hợp (gửi trực tiếp, gửi thư, fax, thông báo trên website,…).

3. Khách hàng được xem là đã nhận thông báo của Vietbank:

a. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày gửi bằng thư (tính theo dấu bưu điện nơi gửi) nếu gửi bằng thư;

b. Thời điểm báo fax thành công đến máy fax/ thiết bị nhận fax của khách hàng theo số fax được khách hàng đăng ký nếu gửi bằng fax;

c. Thời điểm email ra khỏi hệ thống email của Vietbank nếu gửi bằng email theo địa chỉ khách hàng đã đăng ký với Vietbank;

d. Thời điểm Vietbank hoàn tất việc gửi tin nhắn đến khách hàng hoặc điện thoại trực tiếp cho khách hàng theo số điện thoại khách hàng đã đăng ký với Vietbank;

e. Thời điểm khách hàng hoặc nhân viên của khách hàng nhận thông báo (có ký giao nhận) tại địa chỉ khách hàng đã đăng ký với Vietbank (trong trường hợp gửi trực tiếp).

f. Trường hợp Vietbank thông báo trên website của Vietbank hoặc niêm yết thông báo tại quầy giao dịch của các TTKD, khách hàng được xem là đã nhận kể từ thời điểm Vietbank hoàn tất việc đăng thông tin trên website hoặc Vietbank hoàn tất việc niêm yết thông tin tại quầy giao dịch. Các thông báo này cũng có thể sẽ được gửi cho khách hàng qua các phương thức khác quy định tại Điều 13.3 này tùy thuộc vào mức độ quan trọng của từng thông báo.

4. Không trái với quy định tại Khoản 13.1, Khoản 13.2, Khoản 13.3 Điều này, trường hợp có điều khoản nào của Phụ lục này quy định thông báo phải được lập dưới hình thức nhất định thì các bên phải thực hiện việc thông báo theo quy định đó.

Điều 14. Sửa đổi Điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ NHĐT

1. Khi Vietbank cung cấp tính năng mới hay sửa đổi các tính năng hiện tại của dịch vụ NHĐT, việc khách hàng chấp nhận hay từ chối sử dụng tính năng này không ảnh hưởng đến tính pháp lý và hiệu lực của các điều khoản, điều kiện sử dụng dịch vụ NHĐT tại Phụ lục này và các bên vẫn tiếp tục bị ràng buộc về quyền và trách nhiệm theo các điều khoản, điều kiện sử dụng dịch vụ NHĐT tại Phụ lục này. Trong trường hợp các tính năng có kèm quy định sử dụng và khách hàng sử dụng các tính năng này, khách hàng được xem như đã đồng ý với các quy định kèm theo đó và tiếp tục bị ràng buộc bởi các điều khoản nêu tại Phụ lục này.

2. Không trái với khoản 14.1 Điều này, trừ các trường hợp được quy định rõ theo ngữ cảnh, Vietbank có thể sửa đổi, thêm, bớt các điều khoản của Phụ lục này bằng cách thay đổi trực tiếp trên website của Vietbank hay màn hình dịch vụ NHĐT. Việc khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ NHĐT của Vietbank xem như khách hàng đồng ý với các sửa đổi đó và tiếp tục bị ràng buộc bởi các điều khoản, điều kiện nêu tại Phụ lục này.

3. Các sửa đổi, bổ sung điều khoản, điều kiện sử dụng dịch vụ NHĐT theo từng thời điểm được Vietbank và khách hàng chấp thuận, là một phần của Phụ lục này. Các bên có trách nhiệm tuân theo các sửa đổi, bổ sung đó.

Điều 15. Các điều khoản khác

1. Trong Phụ lục này, thuật ngữ “hai bên” hoặc “các bên” hoặc “mỗi bên” được hiểu là Vietbank và khách hàng; thuật ngữ “bên” được hiểu là Vietbank hoặc khách hàng.

2. Ngày và giờ quy định trong Hợp đồng này theo giờ và ngày dương lịch Việt Nam.

3. Trong trường hợp bất kỳ điều khoản nào hay một phần của điều khoản nào bị vô hiệu bởi pháp luật cũng sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác của Phụ lục này.

4. Mọi tranh chấp trong quá trình thực hiện theo nội dung của Hợp đồng này được hai bên giải quyết bằng thương lượng trên tinh thần hợp tác và cùng có lợi. Trong trường hợp có tranh chấp phát sinh không thể giải quyết được thông qua thương lượng, thì tranh chấp đó sẽ do Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam giải quyết.

5. Trong trường hợp các điều khoản, điều kiện tại Phụ lục này hay màn hình dịch vụ NHĐT Vietbank được lập hay thể hiện dưới nhiều thứ tiếng thì chỉ có bản tiếng Việt có giá trị pháp lý, các bản dịch dưới các thứ tiếng khác tiếng Việt chỉ có giá trị tham khảo.

6. Các vấn đề không được quy định trong Hợp đồng sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Thời hạn hiệu lực và chấm dứt cung cấp dịch vụ NHĐT

1. Các Điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ NHĐT này có hiệu lực kể từ ngày khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ NHĐT và được Vietbank chấp thuận.

2. Các trường hợp chấm dứt hiệu lực Điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ NHĐT không phụ thuộc thỏa thuận của hai bên:

a. Vì lý do nằm ngoài tầm kiểm soát, phòng ngừa và dự kiến của Vietbank, Vietbank không còn khả năng cung cấp dịch vụ này; hay khách hàng không còn thuộc đối tượng sử dụng dịch vụ NHĐT Vietbank theo quy định tại Phụ lục này.

b. Nếu một trong hai bên có hành vi vi phạm điều khoản, điều kiện tại Phụ lục này, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt việc sử dụng dịch vụ NHĐT ngay sau khi thông báo cho bên vi phạm.

3. Trong mọi trường hợp chấm dứt Điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ NHĐT, các bên đều phải hoàn tất nghĩa vụ của mình đối với bên kia.

4. Khi khách hàng có nhu cầu ngừng sử dụng các dịch vụ NHĐT và chấm dứt việc thực hiện theo các điều khoản, điều kiện tại Phụ lục này, khách hàng hay đại diện ủy quyền hợp pháp (nếu pháp luật cho phép) tới TTKD của Vietbank và thực hiện theo thủ tục quy định.

5. Khách hàng xác nhận đã đọc, hiểu rõ và đồng ý các Điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ NHĐT, cam kết thực hiện đúng các điều khoản và điều kiện tại Phụ lục này cũng như các thỏa thuận liên quan khác với Vietbank.

PHẦN 5: ĐIỀU KHOẢN, ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

- Khách hàng xác nhận đã được cung cấp thông tin, đã đọc, hiểu, đồng ý và cam kết tuân thủ điều khoản và điều kiện chung về xử lý dữ liệu cá nhân của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank).

- Điều khoản, điều kiện chung về xử lý dữ liệu cá nhân là một phần không thể tách rời của Giấy gửi tiền tiết kiệm, Giấy đề nghị đăng ký/thay đổi, bổ sung thông tin, Giấy đề nghị đăng ký, thay đổi thông tin, dịch vụ kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản, Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn, các thỏa thuận điều khoản và các điều kiện khác chi phối mối quan hệ giữa khách hàng với Vietbank và tất cả các giao dịch của từng dịch vụ cụ thể khi khách hàng thực hiện giao dịch với Vietbank.

- Tùy theo từng dịch vụ cụ thể, trong từng thời điểm cụ thể theo quy định pháp luật, quy định của Vietbank, Vietbank sẽ xử lý một số hoặc tất cả các dữ liệu cá nhân thu thập được trong quá trình giao dịch với khách hàng.

Điều 1. Giải thích từ ngữ

1. Vietbank: là Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín.

2. Dữ liệu cá nhân: là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Dữ liệu cá nhân bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm.

3. Khách hàng: bao gồm cá nhân, tổ chức sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Vietbank.

4. Xử lý dữ liệu cá nhân: là một hoặc nhiều hoạt động tác động tới dữ liệu cá nhân, như: thu thập, ghi, phân tích, xác nhận, lưu trữ, chỉnh sửa, công khai, kết hợp, truy cập, truy xuất, thu hồi, mã hóa, giải mã, sao chép, chia sẻ, truyền đưa, cung cấp, chuyển giao, xóa, hủy dữ liệu cá nhân hoặc các hành động khác có liên quan.

Điều 2. Cam kết của Vietbank về bảo vệ thông tin khách hàng

1. Vietbank đề cao và tôn trọng quyền riêng tư, bảo mật và an toàn thông tin cá nhân. Đồng thời, Vietbank luôn nỗ lực bảo vệ thông tin cá nhân, quyền riêng tư của Khách hàng (bao gồm cả những chủ thể có liên quan của Khách hàng) và tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam thông qua những biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Vietbank chỉ thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu cá nhân của Khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật và trong phạm vi (các) thỏa thuận giữa Ngân hàng và Khách hàng.

3. Cách thức Vietbank xử lý dữ liệu bao gồm nhưng không giới hạn các hoạt động như thu thập, ghi, thiết lập, lưu trữ, chỉnh sửa, công khai, truy cập, truy xuất, thu hồi, mã hóa, giải mã, sao chép, khôi phục tra cứu, sử dụng, chia sẻ, cung cấp, đồng chỉnh hoặc kết hợp, chuyển giao, xóa, hủy thông tin dữ liệu cá nhân.

Điều 3. Nguyên tắc xử lý dữ liệu cá nhân

Vietbank cam kết tuân thủ các nguyên tắc sau khi xử lý dữ liệu cá nhân:

1. Dữ liệu cá nhân của khách hàng được Vietbank xử lý phù hợp với quy định của pháp luật, tuân thủ các thỏa thuận, hợp đồng, điều khoản điều kiện mà Vietbank đã xác lập với Khách hàng.

2. Vietbank thu thập dữ liệu cá nhân của Khách hàng với mục đích cụ thể, rõ ràng, hợp pháp và được xử lý đúng mục đích đã thỏa thuận và phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Vietbank được lưu trữ dữ liệu cá nhân của Khách hàng trong phạm vi cần thiết nhằm mục đích xử lý dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của Vietbank.

4. Vietbank áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp với quy định pháp luật nhằm đảm bảo tính an toàn, bảo mật của dữ liệu cá nhân bao gồm các biện pháp bảo vệ khỏi sự truy cập trái phép hoặc bất hợp pháp dữ liệu cá nhân và sự phá hủy, mất, thiệt hại cho dữ liệu cá nhân.

5. Dữ liệu cá nhân được cập nhật, bổ sung phù hợp với mục đích xử lý.

6. Đối với các trường hợp pháp luật cho phép xử lý dữ liệu cá nhân mà không cần sự đồng ý của Khách hàng hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì Vietbank được chủ động thực hiện xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật.

7. Vietbank cam kết tuân thủ các quy định liên quan đến bảo vệ dữ liệu của trẻ em, luôn thực hiện theo nguyên tắc bảo vệ các quyền và lợi ích tốt nhất của trẻ em và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

8. Vietbank cũng yêu cầu các đối tác của Vietbank và các bên liên quan tuân thủ việc bảo vệ dữ liệu cá nhân khi xác lập, ký kết Hợp đồng với Vietbank.

Điều 4. Loại Dữ liệu Cá nhân được Vietbank thu thập:

Tùy vào từng sản phẩm, dịch vụ cụ thể mà Khách hàng có nhu cầu sử dụng và phù hợp với quy định pháp luật, Vietbank có thể thu thập các dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm sau đây của Khách hàng:

1. Dữ liệu cá nhân cơ bản:

a. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);

b. Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;

c. Giới tính;

d. Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, Quốc tịch;

e. Địa chỉ thường trú, tạm trú, liên hệ, nơi ở hiện tại, quê quán;

f. Hình ảnh của cá nhân;

g. Tình trạng hôn nhân;

h. Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con cái, vợ chồng, …), thông tin về người đại diện/giám hộ;

i. Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số bảo hiểm xã hội, số thẻ bảo hiểm y tế và các thông tin có liên quan;

j. Số điện thoại;

k. Thông tin về tài khoản số của cá nhân, bao gồm cả địa chỉ thư điện tử, fax, các tài khoản trên môi trường số, thông tin khác có liên quan;

l. Chữ ký, chữ viết;

m. Nghề nghiệp và các thông tin khác chi tiết, liên quan đến việc làm;

n. Thông tin học vấn, bằng cấp, chứng chỉ;

o. Các thông tin khác có liên quan, ảnh hưởng (trực tiếp/gián tiếp) hoặc phát sinh từ/liên quan đến việc xác lập quan hệ cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc quan hệ pháp lý khác giữa Vietbank với Khách hàng.

2. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm:

a. Quan điểm chính trị, quan điểm tôn giáo;

b. Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu;

c. Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;

d. Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân;

e. Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân;

f. Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;

g. Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;

h. Thông tin giao dịch và thông tin được hàm chứa trong bất kỳ (các) tài khoản mà Khách hàng có thể mở với Vietbank, cho dù là tài khoản riêng hay đồng sở hữu với bất kỳ bên nào khác, thể loại sản phẩm và/ hoặc dịch vụ mà Khách hàng đăng ký với Vietbank và các dữ liệu cần thiết khác liên quan đến Khách hàng và (các) giao dịch của Khách hàng với Vietbank, bao gồm nhưng không giới hạn: thông tin định danh khách hàng (có thể bao gồm chữ ký, vân tay, ảnh khuôn mặt, và các đặc điểm sinh trắc học khác), thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi; thông tin về giao dịch, thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại Vietbank và/hoặc các thông tin khác liên quan đến việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng;

i. Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;

j. Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết.

Điều 5. Mục đích xử lý dữ liệu cá nhân

Vietbank có thể xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng cho một hoặc nhiều mục đích nhằm đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, kinh doanh, vận hành, quản lý, hoạt động của Vietbank, chẳng hạn như:

1. Để cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Để cung cấp các tiện ích, sản phẩm hoặc dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bao gồm nhưng không giới hạn các nhóm hoạt động sau:

a. Các hoạt động ngân hàng theo quy định pháp luật;

b. Liên lạc với Khách hàng, cung cấp cho Khách hàng thông tin cập nhật về các thay đổi đối với sản phẩm, dịch vụ và tiện ích (do Vietbank cung cấp hoặc thông qua Vietbank) bao gồm mọi sửa đổi, bổ sung và thay thế đối với các sản phẩm, dịch vụ và tiện ích đó; thu thập ý kiến của Khách hàng thông qua các cuộc khảo sát;

c. Giải quyết, phản hồi bất kỳ khiếu nại hoặc tranh chấp nào của Khách hàng hoặc có liên quan đến Khách hàng;

d. Xác minh danh tính của Khách hàng, nhận biết/nhận diện/định danh Khách hàng nhằm mục đích cung cấp các phương tiện/sản phẩm/dịch vụ của Vietbank;

e. Cung cấp, trao đổi thông tin, tuân thủ tất cả các văn bản quy phạm pháp luật, luật, quy định, quy tắc, công văn, chỉ thị, lệnh, hướng dẫn và/hoặc yêu cầu hiện hành từ bất kỳ cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

f. Nhận biết, xác minh thông tin chính xác về nhận biết khách hàng: tìm kiếm, xác minh và tiến hành các hoạt động kiểm tra về gian lận, phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, vũ khí hủy diệt hàng loạt, tín dụng và các hoạt động kiểm tra khác với Khách hàng theo yêu cầu;

g. Để Vietbank cân nhắc việc cung cấp hoặc tiếp tục cung cấp bất kỳ sản phẩm, dịch vụ nào cho Khách hàng;

h. Thực hiện các giao dịch chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu tài khoản;

i. Thực hiện các nghĩa vụ về báo cáo tài chính, kế toán và thuế;

j. Để thực hiện các hoạt động có mục đích kiểm toán, quản lý rủi ro và tuân thủ;

k. Để phục vụ cho mục đích liên hệ với khách hàng, tiếp thị trực tiếp gián tiếp sản phẩm, dịch vụ với Khách hàng hoặc các chương trình khuyến mãi, đổi quà, trao thưởng, giao quà tặng.

l. Các hoạt động bảo hiểm thông qua Vietbank;

m. Bảo vệ hoặc thực thi các quyền của Vietbank, bao gồm cả các quyền liên quan đến việc thực hiện các biện pháp thu hồi nợ;

n. Kiểm tra lịch sử tín dụng, hoặc thẩm định Khách hàng theo các quy định pháp luật;

o. Thực hiện các hoạt động khác liên quan đến việc cung cấp, kinh doanh, vận hành và quản lý của Vietbank hoặc các mục đích khác mà Vietbank nhận thấy là phù hợp tại từng thời kỳ và theo quy định của pháp luật.

3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của Khách hàng.

4. Để tạo dữ liệu, báo cáo và thống kê theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

5. Để cung cấp thông tin cho bên thứ ba nhằm phục vụ việc cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng, xử lý các trường hợp nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm quy định pháp luật.

Điều 6. Cáchthức xử lý dữ liệu cá nhân

Tùy vào mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, Vietbank có thể áp dụng các cách thức xử lý phù hợp bao gồm nhưng không giới hạn các phương thức xử lý dữ liệu cá nhân tự động, thủ công hoặc các phương thức khác phù hợp với quy định pháp luật và quy định của Vietbank trong từng thời kỳ.

Điều 7. Việc chuyển giao và tiết lộ dữ liệu cá nhân

Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm, dịch vụ mà Khách hàng sử dụng, Vietbank được phép chia sẻ dữ liệu cá nhân của Khách hàng cho một trong các chủ thể sau:

1. Các công ty tư vấn chuyên nghiệp.

2. Các đối tác tài chính, các ngân hàng thương mại, các công ty trung gian thanh toán có quan hệ tài chính với Vietbank.

3. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc bất kỳ cá nhân, cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan quản lý hoặc bên thứ ba mà Vietbank được phép hoặc bắt buộc phải tiết lộ theo quy định pháp luật hoặc theo bất kỳ hợp đồng/thỏa thuận hoặc cam kết nào khác giữa bên thứ ba và Ngân hàng;

4. Bất kỳ cá nhân nào sở hữu tài khoản chung/tài sản chung cùng với Khách hàng.

5. Bất kỳ cá nhân có liên quan đến việc thực thi hoặc duy trì bất kỳ quyền hoặc nghĩa vụ nào theo (các) thỏa thuận giữa Khách hàng với Vietbank.

Điều 8. Quyền của Khách hàng

1. Khách Hàng có thể yêu cầu cung cấp thông tin, chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của mình tại Vietbank theo quy định, hướng dẫn của Vietbank. Vietbank có thể tính phí in, sao, chụp, gửi thông tin qua dịch vụ bưu chính, fax khi khách hàng yêu cầu cung cấp thông tin của Khách Hàng.

2. Khi Khách hàng có yêu cầu cung cấp thông tin, Khách hàng lập Phiếu yêu cầu (theo mẫu của Vietbank) gửi cho Vietbank,

3. Khách hàng có quyền rút lại sự đồng ý đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân, có quyền yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân, phản đối hoặc hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng trong một số trường hợp. Tuy nhiên, các quyền này sẽ phải tuân thủ theo các quy định pháp luật có liên quan và thực hiện theo hướng dẫn của Vietbank.

4. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Nghĩa vụ của khách hàng

1. Khách hàng cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo mật dữ liệu theo quy định của Pháp luật, trong đó Khách hàng lưu ý, Vietbank dựa vào dữ liệu cá nhân để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng và các bên liên quan của Khách hàng. Theo đó Khách hàng cần cập nhật kịp thời các thay đổi đối với các dữ liệu đã cung cấp cho Vietbank.

2. Khách hàng có trách nhiệm tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình; yêu cầu các tổ chức, cá nhân khác có liên quan bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình.

3. Tôn trọng, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người khác.

4. Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân và các tài liệu để xác minh dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của Vietbank để cung cấp sản phẩm, dịch vụ phù hợp.

5. Tham gia tuyên truyền, phổ biến kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân.

6. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tham gia phòng, chống các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

7. Thông báo ngay cho Vietbank khi phát hiện hoặc nghi ngờ dữ liệu cá nhân của mình bị lộ và có thể dẫn đến các rủi ro trong quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Vietbank hoặc bất kỳ hành vi vi phạm nào liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân mà khách hàng có thể nhận biết.

8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Thông tin cá nhân trẻ em

Vietbank xử lý dữ liệu thông tin cá nhân của trẻ em luôn được thực hiện theo nguyên tắc bảo vệ các quyền và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật trong từng thời kỳ.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, thay thế điều khoản, điều kiện

1. Vietbank được phép sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế điều khoản, điều kiện chung về xử lý dữ liệu cá nhân này nhằm đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Vietbank sẽ thông báo các nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế cho Khách hàng bằng một trong các hình thức sau: văn bản, email, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, thông báo trên Website chính thức của Vietbank, niêm yết tại trụ sở các điểm giao dịch của Vietbank hoặc các hình thức khác theo quyết định/ thông báo của Vietbank trong từng thời kỳ.

3. Việc khách hàng tiếp tục sử dụng các sản phẩm, dịch vụ, thực hiện các giao kết, giao dịch với Vietbank sau thời điểm Vietbank thông báo được hiểu là Khách hàng chấp thuận với toàn bộ các sửa đổi, bổ sung, thay thế các điều khoản điều kiện này.